phím tắt và phím chức năng của Excel

Các phím tắt và phím chức năng của Excel dành cho Windows

Bài viết này mô tả các phím tắt, phím chức năng và một số phím lối tắt phổ biến khác cho Microsoft Excel for Windows. Bài viết này bao gồm các phím truy nhập bạn có thể sử dụng cho lệnh Dải băng. Nếu bạn đang sử dụng máy Mac, vui lòng xem mục Các phím tắt và phím chức năng của Excel dành cho máy Mac.

QUAN TRỌNG:

  • Các lối tắt này tham chiếu đến bố trí bàn phím của Hoa Kỳ. Các phím dành cho bố trí khác có thể không hoàn toàn tương ứng với các phím trên bàn phím của Hoa Kỳ.
  • Nếu có lối tắt yêu cầu phải nhấn hai hoặc nhiều phím cùng lúc thì chủ đề này sẽ phân tách các phím bằng một dấu cộng (+). Nếu bạn phải nhấn một phím ngay sau một phím khác, các phím sẽ được phân tách bởi một dấu phẩy (,).

Bài viết này mô tả các phím tắt, các phím chức năng cùng một số phím lối tắt phổ biến khác cho Excel 2013. Điều này bao gồm cả những lối tắt mà bạn có thể sử dụng để truy nhập vào Dải băng.

MẸO: Để tài liệu tham khảo này luôn sẵn dùng khi làm việc, bạn có thể muốn in chủ đề này. Để in chủ đề này, hãy nhấn CTRL+P.

GHI CHÚ: Nếu thao tác bạn thường sử dụng không có phím lối tắt, bạn có thể ghi macro để tạo phím tắt.

Truy nhập bằng bàn phím vào dải băng

Nếu bạn mới dùng Dải băng, thông tin trong mục này có thể giúp bạn hiểu rõ kiểu phím tắt của Dải băng. Dải băng đi kèm với các lối tắt mới, được gọi là Mẹo Phím, bạn có thể làm cho chúng hiển thị khi nhấn phím Alt.

Để hiển thị một tab trên Dải băng, hãy nhấn phím cho tab—ví dụ: nhấn chữ N cho tab Chèn hoặc chữ M cho tab Công thức. Thao tác này sẽ giúp mọi biểu tượng Mẹo Phím cho nút tab xuất hiện, như được minh họa trong hình ảnh sau. Sau đó, nhấn phím cho nút bạn muốn.

Thông báo Mẹo Phím xuất hiện trên dải băng

Liệu các lối tắt cũ có còn hiệu lực không?

Các phím tắt bắt đầu bằng Ctrl vẫn sẽ hoạt động trong Microsoft Excel 2013. Ví dụ: Ctrl+C vẫn sao chép vào bảng tạm và Ctrl+V vẫn dán từ bảng tạm.

Hầu hết các lối tắt menu Alt+ cũ đều vẫn hoạt động. Tuy nhiên, bạn cần ghi nhớ lối tắt đầy đủ — sẽ không có lời nhắc trên màn hình nào về các chữ cái cần nhấn. Ví dụ: thử nhấn Alt, rồi nhấn một phím menu cũ như E (Chỉnh sửa), V (Xem), I (Chèn) và v.v.. Một hộp sẽ bật ra cho biết bạn đang sử dụng phím truy nhập từ phiên bản Microsoft Office trước đó. Nếu bạn biết toàn bộ dãy phím, hãy tiếp tục và khởi chạy lệnh. Nếu bạn không biết trình tự, hãy nhấn Esc và sử dụng biểu tượng Mẹo Phím thay thế.

Tổ hợp phím lối tắt Ctrl

Phím Mô tả
Ctrl+PgDn Chuyển đổi giữa các tab trang tính, từ trái sang phải.
Ctrl+PgUp Chuyển đổi giữa các tab trang tính, từ phải sang trái.
Ctrl+Shift+& Áp dụng viền ngoài cho các ô được chọn.
Ctrl+Shift_ Xóa viền ngoài khỏi các ô được chọn.
Ctrl+Shift+~ Áp dụng định dạng số Chung.
Ctrl+Shift+$ Áp dụng định dạng Tiền tệ với hai chữ số thập phân (số âm đặt trong dấu ngoặc đơn).
Ctrl+Shift+% Áp dụng định dạng phần trăm mà không dùng chữ số thập phân.
Ctrl+Shift+^ Áp dụng định dạng số khoa học với hai chữ số thập phân.
Ctrl+Shift+# Áp dụng định dạng Ngày với ngày, tháng và năm.
Ctrl+Shift+@ Áp dụng định dạng Thời gian với giờ và phút, SA hoặc CH.
Ctrl+Shift+! Áp dụng định dạng Số với hai chữ số thập phân, dấu tách hàng ngàn và dấu trừ (-) cho các giá trị âm.
Ctrl+Shift+* Chọn vùng hiện tại quanh ô hiện hoạt (vùng dữ liệu nằm giữa các hàng và cột trống).

Trong PivotTable, thao tác này sẽ chọn toàn bộ báo cáo PivotTable.

Ctrl+Shift+: Nhập thời gian hiện tại.
Ctrl+Shift+” Sao chép giá trị từ ô phía trên ô hiện hoạt vào ô đó hoặc vào Thanh công thức.
Ctrl+Shift+Dấu cộng (+) Hiển thị hộp thoại Chèn để chèn các ô trống.
Ctrl+Dấu trừ (-) Hiển thị hộp thoại Xóa để xóa các ô đã chọn.
Ctrl+; Nhập ngày hiện tại.
Ctrl+` Chuyển đổi giữa việc hiển thị các giá trị ô và hiển thị các công thức trong trang tính.
Ctrl+’ Sao chép công thức từ ô phía trên ô hiện hoạt vào ô đó hoặc vào Thanh công thức.
Ctrl+1 Hiển thị hộp thoại Định dạng Ô.
Ctrl+2 Áp dụng hoặc xóa định dạng đậm.
Ctrl+3 Áp dụng hoặc xóa định dạng nghiêng.
Ctrl+4 Áp dụng hoặc xóa gạch chân.
Ctrl+5 Áp dụng hoặc xóa gạch ngang chữ.
Ctrl+6 Chuyển đổi giữa ẩn và hiển thị các đối tượng.
Ctrl+8 Hiển thị hoặc ẩn các biểu tượng viền ngoài.
Ctrl+9 Ẩn các hàng được chọn.
Ctrl+0 Ẩn các cột được chọn.
Ctrl+A Chọn toàn bộ trang tính.

Nếu trang tính có chứa dữ liệu, nhấn Ctrl+A sẽ chọn vùng hiện thời. Nhấn Ctrl+A lần thứ hai sẽ chọn toàn bộ trang tính.

Khi điểm chèn ở bên phải của tên hàm trong một công thức, hãy hiển thị hộp thoại Tham đối của Hàm.

Nhấn Ctrl+Shift+A sẽ chèn tên tham đối và dấu ngoặc đơn khi điểm chèn ở bên phải tên hàm trong một công thức.

Ctrl+B Áp dụng hoặc xóa định dạng đậm.
Ctrl+C Sao chép các ô được chọn.
Ctrl+D Dùng lệnh Điền Xuống dưới để sao chép nội dung và định dạng của ô trên cùng từ một dải ô đã chọn vào các ô bên dưới.
Ctrl+E Gọi Tự hoàn tất có Xem trước để tự động nhận diện các mẫu trong cột liền kề và điền vào cột hiện tại
Ctrl+F Hiển thị hộp thoại Tìm và Thay thế với tab Tìm đã chọn.

Nhấn Shift+F5 cũng hiển thị tab này, trong khi nhấn Shift+F4 sẽ lặp lại thao tác Tìm gần nhất.

Nhấn Ctrl+Shift+F sẽ mở hộp thoại Định dạng Ô với tab Phông chữ đã chọn.

Ctrl+G Hiển thị hộp thoại Đi Tới.

Nhấn F5 cũng hiển thị hộp thoại này.

Ctrl+H Hiển thị hộp thoại Tìm và Thay thế với tab Thay thế đã chọn.
Ctrl+I Áp dụng hoặc xóa định dạng nghiêng.
Ctrl+K Hiển thị hộp thoại Chèn Siêu kết nối cho các siêu kết nối mới hoặc hộp thoại Chỉnh sửa Siêu kết nối cho các siêu kết nối hiện tại được chọn.
Ctrl+L Hiển thị hộp thoại Tạo Bảng.
Ctrl+N Tạo một sổ làm việc trống mới.
Ctrl+O Hiển thị hộp thoại Mở để mở hoặc tìm một tệp.

Nhấn Ctrl+Shift+O sẽ chọn mọi ô có chứa chú thích.

Ctrl+P Hiển thị tab In trong Dạng xem Backstage của Microsoft Office.

Nhấn Ctrl+Shift+P sẽ mở hộp thoại Định dạng Ô với tab Phông chữ đã chọn.

Ctrl+Q Hiển thị các tùy chọn Phân tích Nhanh cho dữ liệu của bạn khi chọn các ô chứa dữ liệu đó.
Ctrl+R Sử dụng lệnh Điền bên Phải để sao chép nội dung và định dạng của ô ngoài cùng bên trái từ dải ô đã chọn vào các ô bên phải.
Ctrl+S Lưu tệp hiện hoạt với tên, vị trí và định dạng tệp hiện tại của nó.
Ctrl+T Hiển thị hộp thoại Tạo Bảng.
Ctrl+U Áp dụng hoặc xóa gạch chân.

Nhấn Ctrl+Shift+U sẽ chuyển đổi giữa chế độ bung rộng và thu gọn thanh công thức.

Ctrl+V Chèn nội dung của Bảng tạm tại điểm chèn và thay thế bất cứ vùng chọn nào. Tính năng này chỉ sẵn dùng sau khi bạn đã cắt hoặc sao chép một đối tượng, văn bản hoặc nội dung ô.

Nhấn Ctrl+Alt+V sẽ hiển thị hộp thoại Dán Đặc biệt. Tính năng này chỉ sẵn dùng sau khi bạn đã cắt hoặc sao chép một đối tượng, văn bản hoặc nội dung ô trên trang tính hoặc một chương trình khác.

Ctrl+W Đóng cửa sổ của sổ làm việc được chọn.
Ctrl+X Cắt các ô được chọn.
Ctrl+Y Lặp lại lệnh hoặc hành động cuối cùng nếu có thể.
Ctrl+Z Sử dụng lệnh Hoàn tác để đảo ngược lệnh gần nhất hoặc xóa mục nhập gần nhất mà bạn đã nhập.

MẸO: Tổ hợp với Ctrl như Ctrl+J và Ctrl+M hiện là những lối tắt chưa được gán.

Đầu Trang

Phím chức năng

Phím Mô tả
F1 Hiển thị ngăn tác vụ Trợ giúp Excel.

Nhấn Ctrl+F1 sẽ hiển thị hoặc ẩn Dải băng.

Nhấn Alt+F1 sẽ tạo ra biểu đồ dữ liệu được nhúng trong dải ô hiện tại.

Nhấn Alt+Shift+F1 sẽ chèn một trang tính mới.

F2 Chỉnh sửa ô hiện hoạt và định vị điểm chèn ở cuối nội dung ô. Phím này còn có thể di chuyển điểm chèn vào Thanh Công thức khi chỉnh sửa ở ô đã bị tắt.

Nhấn Shift+F2 sẽ thêm hoặc chỉnh sửa chú thích ô.

Nhấn Ctrl+F2 sẽ hiển thị vùng xem trước khi in trên tab In trong Dạng xem Backstage.

F3 Hiển thị hộp thoại Dán Tên. Chỉ sẵn dùng nếu tên đã được xác định trong sổ làm việc (tab Công thức, nhóm Tên Đã xác định, Xác định Tên).

Nhấn Shift+F3 sẽ hiển thị hộp thoại Chèn Hàm.

F4 Lặp lại lệnh hoặc hành động cuối cùng nếu có thể.

Khi tham chiếu ô hoặc phạm vi được chọn trong một công thức, nhấn F4 sẽ quay vòng qua tất cả các tổ hợp tham chiếu tuyệt đối và tương đối khác nhau.

Nhấn Ctrl+F4 sẽ đóng cửa sổ sổ làm việc được chọn.

Nhấn Alt+F4 sẽ đóng Excel.

F5 Hiển thị hộp thoại Đi Tới.

Nhấn Ctrl+F5 sẽ khôi phục kích thước cửa sổ sổ làm việc đã chọn.

F6 Chuyển giữa trang tính, Dải băng, ngăn tác vụ và điều khiển Thu phóng. Trong trang tính đã được phân tách (menu Xem, Quản lý Cửa sổ Này, Cố định Ngăn, lệnh Cửa sổ Tách), F6 bao gồm các ngăn tách khi chuyển giữa các ngăn và khu vực Dải băng.

Nhấn Shift+F6 sẽ chuyển đổi giữa trang tính, điều khiển Thu phóng, ngăn tác vụ và Dải băng.

Nhấn Ctrl+F6 sẽ chuyển tới cửa sổ sổ làm việc tiếp theo khi có nhiều cửa sổ sổ làm việc được mở.

F7 Hiển thị hộp thoại Chính tả để kiểm tra chính tả trong trang tính hiện hoạt hoặc dải ô được chọn.

Nhấn Ctrl+F7 sẽ thực hiện lệnh Di chuyển trên cửa sổ sổ làm việc khi cửa sổ được phóng to. Sử dụng phím mũi tên để di chuyển cửa sổ, khi hoàn thành, hãy nhấn Enter hoặc Esc để hủy bỏ.

F8 Bật hoặc tắt chế độ mở rộng. Trong chế độ mở rộng, Vùng chọn Mở rộng sẽ xuất hiện ở dòng trạng thái và các phím mũi tên sẽ mở rộng vùng chọn.

Nhấn Shift+F8 cho phép bạn thêm một ô hoặc dải ô không liền kề vào vùng chọn ô bằng cách sử dụng các phím mũi tên.

Nhấn Ctrl+F8 sẽ thực hiện lệnh Kích cỡ (trên menu Điều khiển của cửa sổ sổ làm việc) khi sổ làm việc không được phóng to.

Nhấn Alt+F8 sẽ hiển thị hộp thoại Macro để tạo, chạy, chỉnh sửa hoặc xóa macro.

F9 Tính toán tất cả các trang tính trong tất cả các sổ làm việc đang mở.

Nhấn Shift+F9 sẽ tính toán trang tính hiện hoạt.

Nhấn Ctrl+Alt+F9 sẽ tính toán tất cả các trang tính trong tất cả các sổ làm việc đang mở, bất kể các trang này có thay đổi từ lần tính cuối cùng hay không.

Nhấn Ctrl+Alt+Shift+F9 sẽ kiểm tra lại các công thức phụ thuộc, sau đó tính toán tất cả các ô trong các sổ làm việc đang mở, bao gồm các ô không được đánh dấu là cần tính toán.

Nhấn Ctrl+F9 sẽ thu nhỏ cửa sổ sổ làm việc thành biểu tượng.

F10 Bật hoặc tắt mẹo phím. (Nhấn Alt cũng có hiệu quả tương tự.)

Nhấn Shift+F10 sẽ hiển thị menu lối tắt cho mục đã chọn.

Nhấn Alt+Shift+F10 sẽ hiển thị menu hoặc thông báo cho nút Kiểm tra Lỗi.

Nhấn Ctrl+F10 sẽ phóng to hoặc khôi phục lại cửa sổ của sổ làm việc.

F11 Tạo một biểu đồ dữ liệu trong phạm vi hiện tại trong một trang tính Biểu đồ riêng.

Nhấn Shift+F11 sẽ chèn một trang tính mới.

Nhấn Alt+F11 sẽ mở Microsoft Visual Basic For Applications Editor, cho phép bạn tạo macro bằng cách dùng Visual Basic for Applications (VBA).

F12 Hiển thị hộp thoại Lưu Dưới dạng.

Đầu Trang

Các lối tắt hữu dụng khác

Phím Mô tả
Alt Hiển thị Mẹo Phím (lối tắt mới) trên Dải băng.

Ví dụ:

Nhấn Alt, W, P sẽ chuyển trang tính sang dạng xem Bố trí Trang.

Nhấn Alt, W, L sẽ chuyển trang tính sang dạng xem Thường.

Nhấn Alt, W, I sẽ chuyển trang tính sang dạng xem Xem trước Ngắt Trang.

Phím Mũi tên Chuyển lên trên, xuống dưới, sang trái hoặc sang phải một ô trong một trang tính.

Nhấn Ctrl+Phím Mũi tên sẽ chuyển đến lề của vùng dữ liệu hiện tại trong trang tính.

Nhấn Shift+Phím Mũi tên sẽ mở rộng vùng chọn thêm một ô.

Nhấn Ctrl+Shift+Phím Mũi tên sẽ mở rộng vùng chọn ô đến ô không trống cuối cùng trong cùng một cột hoặc hàng với ô hiện hoạt hoặc nếu ô tiếp theo là ô trống thì mở rộng vùng chọn đến ô không trống tiếp theo.

Mũi tên Trái hoặc Mũi tên Phải chọn tab về bên trái hoặc về bên phải khi chọn Dải băng. Khi mở hoặc chọn menu con, các phím mũi tên này sẽ chuyển đổi giữa menu chính và menu con. Khi chọn một tab Dải băng, các phím này sẽ dẫn hướng nút tab.

Mũi tên Xuống hoặc Mũi tên Lên sẽ chọn lệnh tiếp theo hoặc trước đó khi một menu hoặc menu con mở. Khi chọn tab Dải băng, các phím này sẽ dẫn hướng lên hoặc xuống trong nhóm tab.

Trong hộp thoại, phím mũi tên sẽ di chuyển giữa các tùy chọn trong danh sách thả xuống mở hoặc giữa các tùy chọn trong một nhóm tùy chọn.

Nhấn Mũi tên Xuống hoặc Alt+Mũi tên Xuống sẽ mở một danh sách thả xuống được chọn.

Backspace Xóa một ký tự ở bên trái trong Thanh Công thức.

Cũng xóa nội dung của ô hiện hoạt.

Trong chế độ sửa ô, phím này sẽ xóa ký tự bên trái của điểm chèn.

Delete Loại bỏ nội dung ô (dữ liệu và công thức) khỏi các ô được chọn mà không ảnh hưởng đến định dạng hoặc chú thích ô.

Trong chế độ sửa ô, phím này sẽ xóa ký tự bên phải của điểm chèn.

End End sẽ bật hoặc tắt chế độ Kết thúc. Trong chế độ Kết thúc, bạn có thể nhấn phím mũi tên để di chuyển đến ô không trống tiếp theo trong cùng một cột hoặc hàng với ô hiện hoạt. Chế độ Kết thúc sẽ tự động tắt sau khi nhấn vào phím mũi tên. Hãy đảm bảo nhấn lại End trước khi nhấn phím mũi tên tiếp theo. Chế độ Kết thúc được hiển thị trên thanh trạng thái khi bật thanh trạng thái.

Nếu các ô trống, nhấn phím End, sau đó nhấn phím mũi tên sẽ chuyển đến ô cuối cùng trong hàng hoặc cột.

Nhấn phím End cũng sẽ chọn lệnh cuối cùng trên menu khi một menu hoặc menu con hiển thị.

Nhấn Ctrl+End sẽ di chuyển tới ô cuối cùng trong trang tính, sang hàng được sử dụng thấp nhất trong cột ngoài cùng bên phải được sử dụng. Nếu con trỏ đang ở thanh công thức, nhấn Ctrl+End sẽ di chuyển con trỏ đến cuối văn bản.

Nhấn Ctrl+Shift+End sẽ mở rộng vùng chọn ô sang ô được sử dụng gần đây nhất trên trang tính (góc phía dưới bên phải). Nếu con trỏ nằm trong thanh công thức, nhấn Ctrl+Shift+End sẽ chọn toàn bộ văn bản trong thanh công thức từ vị trí của con trỏ đến cuối—điều này không ảnh hưởng đến chiều cao của thanh công thức.

Enter Hoàn thành một mục nhập ô từ trong ô hoặc trong Thanh Công thức và chọn ô bên dưới (theo mặc định).

Trong một biểu mẫu dữ liệu, nhấn phím này sẽ chuyển đến trường đầu tiên trong bản ghi tiếp theo.

Mở menu đã chọn (nhấn F10 để kích hoạt thanh menu) hoặc thực hiện thao tác cho lệnh đã chọn.

Trong hộp thoại, việc nhấn phím này sẽ thực hiện thao tác cho nút lệnh mặc định trong hộp thoại (nút có viền ngoài đậm, thường là nút OK).

Nhấn Alt+Enter sẽ bắt đầu một dòng mới trong cùng một ô.

Nhấn Ctrl+Enter sẽ điền mục nhập hiện tại vào phạm vi ô được chọn.

Nhấn Shift+Enter sẽ hoàn thành một mục nhập ô và chọn ô bên trên.

Esc Hủy một mục nhập trong một ô hoặc trong Thanh Công thức.

Đóng menu hoặc menu con, hộp thoại hoặc cửa sổ thông báo đang mở.

Nhấn phím này cũng đóng chế độ toàn màn hình khi chế độ này được áp dụng và quay về chế độ màn hình bình thường để hiển thị lại Dải băng và thanh trạng thái.

Home Chuyển đến đầu hàng trong một trang tính.

Chuyển đến ô ở góc trên bên trái của cửa sổ khi bật phím Scroll Lock.

Chọn lệnh đầu tiên trên menu khi một menu hoặc menu phụ hiển thị.

Nhấn Ctrl+Home sẽ chuyển đến đầu một trang tính.

Nhấn Ctrl+Shift+Home sẽ mở rộng vùng chọn ô đến đầu trang tính.

Phím Page Down Di chuyển xuống một màn hình trong một trang tính.

Nhấn Alt+Page Down sẽ di chuyển một màn hình sang phải trong trang tính.

Nhấn Ctrl+Page Down sẽ di chuyển đến trang tính tiếp theo trong một sổ làm việc.

Nhấn Ctrl+Shift+Page Down sẽ chọn trang tính hiện tại và trang tiếp theo trong một sổ làm việc.

Phím Page Up Di chuyển lên một màn hình trong một trang tính.

Nhấn Alt+Page Up sẽ di chuyển một màn hình sang trái trong trang tính.

Nhấn Ctrl+Page Up sẽ di chuyển đến trang tính trước đó trong một sổ làm việc.

Nhấn Ctrl+Shift+Page Up sẽ chọn trang tính hiện tại và trang trước đó trong một sổ làm việc.

Phím cách Trong một hộp thoại, thực hiện hành động dành cho nút được chọn, hoặc chọn hay xóa một hộp kiểm.

Nhấn Ctrl+Phím cách sẽ chọn toàn bộ cột trong một trang tính.

Nhấn Shift+Phím cách sẽ chọn toàn bộ hàng trong một trang tính.

Nhấn Ctrl+Shift+Phím cách sẽ chọn toàn bộ trang tính.

  • Nếu trang tính có chứa dữ liệu, nhấn Ctrl+Shift+Phím cách sẽ chọn vùng hiện thời. Nhấn Ctrl+Shift+Phím cách lần thứ hai sẽ chọn vùng hiện thời và các hàng tóm tắt. Nhấn Ctrl+Shift+Phím cách lần thứ ba sẽ chọn toàn bộ trang tính.
  • Khi một đối tượng được chọn, nhấn Ctrl+Shift+Phím cách sẽ chọn tất cả các đối tượng trên trang tính.

Nhấn Alt+Phím cách sẽ hiển thị menu Điều khiển của cửa sổ Excel.

Tab Chuyển sang phải một ô trong trang tính.

Chuyển đổi giữa các ô không bị khóa trong một trang tính được bảo vệ.

Chuyển đến tùy chọn hoặc nhóm tùy chọn tiếp theo trong một hộp thoại.

Nhấn Shift+Tab sẽ chuyển đến ô trước đó trong một trang tính hoặc tùy chọn trước đó trong hộp thoại.

Nhấn Ctrl+Tab sẽ chuyển đến tab tiếp theo trong hộp thoại.

Nhấn Ctrl+Shift+Tab sẽ chuyển đến tab trước đó trong một hộp thoại.

Đầu Trang

Tổ hợp phím lối tắt CTRL

Phím Mô tả
CTRL+PgUp Chuyển đổi giữa các tab trang tính, từ trái sang phải.
CTRL+PgDn Chuyển đổi giữa các tab trang tính, từ phải sang trái.
CTRL+SHIFT+( Bỏ ẩn mọi hàng ẩn bên trong vùng chọn.
CTRL+SHIFT+) Bỏ ẩn mọi cột ẩn bên trong vùng chọn.
CTRL+SHIFT+& Áp dụng viền ngoài cho các ô được chọn.
CTRL+SHIFT_ Loại bỏ viền ngoài khỏi các ô được chọn.
CTRL+SHIFT+~ Áp dụng định dạng số Chung.
CTRL+SHIFT+$ Áp dụng định dạng Tiền tệ với hai chữ số thập phân (số âm đặt trong dấu ngoặc đơn).
CTRL+SHIFT+% Áp dụng định dạng Phần trăm mà không dùng chữ số thập phân.
CTRL+SHIFT+^ Áp dụng định dạng Số mũ với hai chữ số thập phân.
CTRL+SHIFT+# Áp dụng định dạng Ngày tháng với ngày, tháng và năm.
CTRL+SHIFT+@ Áp dụng định dạng Thời gian với giờ và phút, SA hoặc CH.
CTRL+SHIFT+! Áp dụng định dạng Số với hai chữ số thập phân, dấu tách hàng nghìn và dấu trừ (-) cho các giá trị âm.
CTRL+SHIFT+* Chọn vùng hiện thời quanh ô hiện hoạt (vùng dữ liệu nằm giữa các hàng và cột trống).

Trong PivotTable, thao tác này sẽ chọn toàn bộ báo cáo PivotTable.

CTRL+SHIFT+: Nhập thời gian hiện tại.
CTRL+SHIFT+” Sao chép giá trị từ ô phía trên ô hiện hoạt vào ô đó hoặc vào Thanh Công thức.
CTRL+SHIFT+Dấu cộng (+) Hiển thị hộp thoại Chèn để chèn các ô trống.
CTRL+Dấu trừ (-) Hiển thị hộp thoại Xóa để xóa các ô đã chọn.
CTRL+; Nhập ngày hiện tại.
CTRL+` Chuyển đổi giữa việc hiển thị các giá trị ô và hiển thị các công thức trong trang tính.
CTRL+’ Sao chép công thức từ ô phía trên ô hiện hoạt vào ô đó hoặc vào Thanh Công thức.
CTRL+1 Hiển thị hộp thoại Định dạng Ô.
CTRL+2 Áp dụng hoặc loại bỏ định dạng đậm.
CTRL+3 Áp dụng hoặc loại bỏ định dạng nghiêng.
CTRL+4 Áp dụng hoặc loại bỏ gạch chân.
CTRL+5 Áp dụng hoặc loại bỏ gạch ngang chữ.
CTRL+6 Thay đổi giữa ẩn đối tượng, hiển thị đối tượng và hiển thị chỗ dành sẵn cho đối tượng.
CTRL+8 Hiển thị hoặc ẩn các biểu tượng viền ngoài.
CTRL+9 Ẩn các hàng được chọn.
CTRL+0 Ẩn các cột được chọn.
CTRL+A Chọn toàn bộ trang tính.

Nếu trang tính có chứa dữ liệu, nhấn CTRL+A sẽ chọn vùng hiện thời. Nhấn CTRL+A lần thứ hai sẽ chọn vùng hiện thời và các hàng tóm tắt. Nhấn CTRL+A lần thứ ba sẽ chọn toàn bộ trang tính.

Khi điểm chèn ở bên phải của tên hàm trong một công thức, hãy hiển thị hộp thoại Tham đối của Hàm.

Nhấn CTRL+SHIFT+A sẽ chèn tên tham đối và dấu ngoặc đơn khi điểm chèn ở bên phải tên hàm trong một công thức.

CTRL+B Áp dụng hoặc loại bỏ định dạng đậm.
CTRL+C Sao chép các ô được chọn.

Nhấn CTRL+C, theo sau một lệnh CTRL+C khác sẽ hiển thị Bảng tạm.

CTRL+D Dùng lệnh Điền Xuống dưới để sao chép nội dung và định dạng của ô trên cùng từ một dải ô đã chọn vào các ô bên dưới.
CTRL+F Hiển thị hộp thoại Tìm và Thay thế với tab Tìm đã chọn.

Nhấn SHIFT+F5 cũng hiển thị tab này, trong khi nhấn Shift+F4 sẽ lặp lại thao tác Tìm gần nhất.

Nhấn CTRL+SHIFT+F sẽ mở hộp thoại Định dạng Ô với tab Phông chữ đã chọn.

CTRL+G Hiển thị hộp thoại Đi Tới.

Nhấn F5 cũng hiển thị hộp thoại này.

CTRL+H Hiển thị hộp thoại Tìm và Thay thế với tab Thay thế đã chọn.
CTRL+I Áp dụng hoặc loại bỏ định dạng nghiêng.
CTRL+K Hiển thị hộp thoại Chèn Siêu kết nối cho các siêu kết nối mới hoặc hộp thoại Chỉnh sửa Siêu kết nối cho các siêu kết nối hiện tại được chọn.
CTRL+N Tạo một sổ làm việc trống mới.
CTRL+O Hiển thị hộp thoại Mở để mở hoặc tìm một tệp.

Nhấn CTRL+SHIFT+O sẽ chọn mọi ô có chứa chú thích.

CTRL+P Hiển thị hộp thoại In.

Nhấn CTRL+SHIFT+P sẽ mở hộp thoại Định dạng Ô với tab Phông chữ đã chọn.

CTRL+R Sử dụng lệnh Điền bên Phải để sao chép nội dung và định dạng của ô ngoài cùng bên trái từ dải ô đã chọn vào các ô bên phải.
CTRL+S Lưu tệp hiện hoạt với tên, vị trí và định dạng tệp hiện tại của tệp.
CTRL+T Hiển thị hộp thoại Tạo Bảng.
CTRL+U Áp dụng hoặc loại bỏ gạch chân.

Nhấn CTRL+SHIFT+U sẽ chuyển đổi giữa chế độ bung rộng và thu gọn thanh công thức.

CTRL+V Chèn nội dung của Bảng tạm tại điểm chèn và thay thế bất cứ vùng chọn nào. Tính năng này chỉ sẵn dùng sau khi bạn đã cắt hoặc sao chép một đối tượng, văn bản hoặc nội dung ô.

Nhấn CTRL+ALT+V sẽ hiển thị hộp thoại Dán Đặc biệt. Tính năng này chỉ sẵn dùng sau khi bạn đã cắt hoặc sao chép một đối tượng, văn bản hoặc nội dung ô trên trang tính hoặc một chương trình khác.

CTRL+W Đóng cửa sổ sổ làm việc đã chọn.
CTRL+X Cắt các ô đã chọn.
CTRL+Y Lặp lại lệnh hoặc thao tác cuối cùng nếu có thể.
CTRL+Z Sử dụng lệnh Hoàn tác để đảo ngược lệnh gần nhất hoặc xóa mục nhập gần nhất mà bạn đã nhập.

CTRL+SHIFT+Z sử dụng lệnh Hoàn tác hoặc Làm lại để đảo ngược hoặc khôi phục tự động phần chỉnh sửa gần nhất khi Thẻ Tự Sửa Thông minh hiển thị.

Đầu Trang

Phím chức năng

Phím Mô tả
F1 Hiển thị ngăn tác vụ Trợ giúp Microsoft Office Excel.

Nhấn CTRL+F1 sẽ hiển thị hoặc ẩn Dải băng, một cấu phần của Giao diện người dùng Microsoft Office Fluent.

Nhấn ALT+F1 sẽ tạo ra biểu đồ dữ liệu trong dải ô hiện tại.

Nhấn ALT+SHIFT+F1 sẽ chèn một trang tính mới.

F2 Chỉnh sửa ô hiện hoạt và định vị điểm chèn ở cuối nội dung ô. Phím này còn có thể di chuyển điểm chèn vào Thanh Công thức khi chỉnh sửa ở ô đã bị tắt.

Nhấn SHIFT+F2 sẽ thêm hoặc chỉnh sửa chú thích ô.

Nhấn CTRL + F2 sẽ hiển thị cửa sổ Xem trước khi In.

F3 Hiển thị hộp thoại Dán Tên.

Nhấn SHIFT+F3 sẽ hiển thị hộp thoại Chèn Hàm.

F4 Lặp lại lệnh hoặc thao tác cuối cùng nếu có thể.

Khi tham chiếu ô hoặc dải ô được chọn trong một công thức, nhấn F4 sẽ quay vòng qua các tổ hợp tham chiếu tuyệt đối và tương đối khác nhau.

Nhấn CTRL+F4 sẽ đóng cửa sổ sổ làm việc đã chọn.

F5 Hiển thị hộp thoại Đi Tới.

Nhấn CTRL+F5 sẽ khôi phục kích thước cửa sổ sổ làm việc đã chọn.

F6 Chuyển giữa trang tính, Dải băng, ngăn tác vụ và điều khiển Thu phóng. Trong trang tính đã được phân tách (menu Xem, Quản lý Cửa sổ Này, Cố định Ngăn, lệnh Cửa sổ Tách), F6 bao gồm các ngăn tách khi chuyển giữa các ngăn và khu vực Dải băng.

Nhấn SHIFT+F6 sẽ chuyển đổi giữa trang tính, điều khiển Thu phóng, ngăn tác vụ và Dải băng.

Nhấn CTRL+F6 sẽ chuyển tới cửa sổ sổ làm việc tiếp theo khi có nhiều cửa sổ sổ làm việc được mở.

F7 Hiển thị hộp thoại Chính tả để kiểm tra chính tả trong trang tính hiện hoạt hoặc dải ô được chọn.

Nhấn CTRL+F7 sẽ thực hiện lệnh Di chuyển trên cửa sổ sổ làm việc khi cửa sổ được phóng to. Sử dụng phím mũi tên để di chuyển cửa sổ, khi hoàn thành, hãy nhấn ENTER hoặc ESC để hủy bỏ.

F8 Bật hoặc tắt chế độ mở rộng. Trong chế độ mở rộng, Vùng chọn Mở rộng sẽ xuất hiện ở dòng trạng thái và các phím mũi tên sẽ mở rộng vùng chọn.

Nhấn SHIFT+F8 cho phép bạn thêm một ô không liền kề hoặc một phạm vi vào vùng chọn ô bằng cách sử dụng các phím mũi tên.

Nhấn CTRL+F8 sẽ thực hiện lệnh Kích cỡ (trên menu Điều khiển của cửa sổ sổ làm việc) khi sổ làm việc không được phóng to.

Nhấn ALT+F8 sẽ hiển thị hộp thoại Macro để tạo, chạy, chỉnh sửa hoặc xóa macro.

F9 Tính toán tất cả các trang tính trong tất cả các sổ làm việc đang mở.

Nhấn SHIFT+F9 sẽ tính toán trang tính hiện hoạt.

Nhấn CTRL+ALT+F9 sẽ tính toán tất cả các trang tính trong tất cả các sổ làm việc đang mở, bất kể các trang này có thay đổi từ lần tính cuối cùng hay không.

Nhấn CTRL+ALT+SHIFT+F9 sẽ kiểm tra lại các công thức phụ thuộc, sau đó tính toán tất cả các ô trong các sổ làm việc đang mở, bao gồm các ô không được đánh dấu là cần tính toán.

Nhấn CTRL+F9 sẽ thu nhỏ cửa sổ sổ làm việc thành biểu tượng.

F10 Bật hoặc tắt mẹo phím.

Nhấn SHIFT+F10 sẽ hiển thị menu lối tắt cho mục đã chọn.

Nhấn ALT+SHIFT+F10 sẽ hiển thị menu hoặc thông báo về thẻ thông minh. Nếu xuất hiện nhiều thẻ thông minh, thao tác sẽ chuyển sang thẻ thông minh tiếp theo và hiển thị menu hoặc thông báo của thẻ.

Nhấn CTRL+F10 sẽ phóng to hoặc khôi phục lại cửa sổ sổ làm việc.

F11 Tạo ra biểu đồ dữ liệu trong dải ô hiện tại.

Nhấn SHIFT+F11 sẽ chèn một trang tính mới.

Nhấn ALT+F11 sẽ mở Trình soạn thảo Visual Basic của Microsoft, cho phép bạn tạo macro bằng cách sử dụng Visual Basic for Applications (VBA).

F12 Hiển thị hộp thoại Lưu Dưới dạng.

Đầu Trang

Các lối tắt hữu dụng khác

Phím Mô tả
PHÍM MŨI TÊN Di chuyển một ô lên, xuống, sang trái hoặc sang phải trong một trang tính.

Nhấn CTRL+PHÍM MŨI TÊN sẽ di chuyển đến lề của vùng dữ liệu hiện tại trong trang tính.

Nhấn SHIFT+PHÍM MŨI TÊN sẽ mở rộng vùng chọn thêm một ô.

Nhấn CTRL+SHIFT+PHÍM MŨI TÊN sẽ mở rộng vùng chọn ô đến ô không trống cuối cùng trong cùng một cột hoặc hàng với ô hiện hoạt, nếu ô tiếp theo là ô trống, thì mở rộng vùng chọn đến ô không trống tiếp theo.

Nhấn MŨI TÊN TRÁI hoặc MŨI TÊN PHẢI sẽ chọn tab về bên trái hoặc về bên phải khi chọn Dải băng. Khi mở hoặc chọn menu con, các phím mũi tên này sẽ chuyển đổi giữa menu chính và menu con. Khi chọn một tab Dải băng, các phím này sẽ dẫn hướng nút tab.

Nhấn MŨI TÊN XUỐNG hoặc MŨI TÊN LÊN sẽ chọn lệnh tiếp theo hoặc trước đó khi một menu hoặc menu con mở. Khi chọn tab Dải băng, các phím này sẽ dẫn hướng lên hoặc xuống trong nhóm tab.

Trong hộp thoại, phím mũi tên sẽ di chuyển giữa các tùy chọn trong danh sách thả xuống mở hoặc giữa các tùy chọn trong một nhóm tùy chọn.

Nhấn MŨI TÊN XUỐNG hoặc ALT+MŨI TÊN XUỐNG sẽ mở một danh sách thả xuống đã chọn.

BACKSPACE Xóa một ký tự ở bên trái trong Thanh Công thức.

Cũng xóa nội dung của ô hiện hoạt.

Trong chế độ chỉnh sửa ô, phím này sẽ xóa ký tự bên trái của điểm chèn.

DELETE Loại bỏ nội dung ô (dữ liệu và công thức) khỏi các ô được chọn mà không ảnh hưởng đến định dạng hoặc chú thích ô.

Trong chế độ chỉnh sửa ô, phím này sẽ xóa ký tự bên phải của điểm chèn.

END Chuyển đến ô ở góc dưới bên trái của cửa sổ khi bật phím SCROLL LOCK.

Đồng thời chọn lệnh cuối cùng trên menu khi một menu hoặc menu con hiển thị.

Nhấn CTRL+END sẽ di chuyển tới ô cuối cùng trong trang tính, trong hàng được sử dụng thấp nhất trong cột ngoài cùng bên phải được sử dụng. Nếu con trỏ đang ở thanh công thức, nhấn CTRL+END sẽ di chuyển con trỏ đến cuối văn bản.

Nhấn CTRL+SHIFT+END sẽ mở rộng vùng chọn ô sang ô được sử dụng gần đây nhất trên trang tính (góc phía dưới bên phải). Nếu con trỏ nằm trong thanh công thức, nhấn CTRL+SHIFT+END sẽ chọn toàn bộ văn bản trong thanh công thức từ vị trí của con trỏ đến cuối—điều này không ảnh hưởng đến chiều cao của thanh công thức.

ENTER Hoàn thành một mục nhập ô từ trong ô hoặc trong Thanh Công thức và chọn ô bên dưới (theo mặc định).

Trong một biểu mẫu dữ liệu, nhấn phím này sẽ chuyển đến trường đầu tiên trong bản ghi tiếp theo.

Mở menu đã chọn (nhấn F10 để kích hoạt thanh menu) hoặc thực hiện thao tác cho lệnh đã chọn.

Trong hộp thoại, việc nhấn phím này sẽ thực hiện thao tác cho nút lệnh mặc định trong hộp thoại (nút có viền ngoài đậm, thường là nút OK).

Nhấn ALT+ENTER sẽ bắt đầu một dòng mới trong cùng một ô.

Nhấn CTRL+ENTER sẽ điền mục nhập hiện tại vào dải ô được chọn.

Nhấn SHIFT+ENTER sẽ hoàn thành một mục nhập ô và chọn ô bên trên.

ESC Hủy bỏ một mục nhập trong ô hoặc trong Thanh Công thức.

Đóng menu hoặc menu con, hộp thoại hoặc cửa sổ thông báo đang mở.

Nhấn phím này cũng đóng chế độ toàn màn hình khi chế độ này được áp dụng và quay về chế độ màn hình bình thường để hiển thị lại Dải băng và thanh trạng thái.

HOME Chuyển đến đầu hàng trong một trang tính.

Chuyển đến ô ở góc trên bên trái của cửa sổ khi bật phím SCROLL LOCK.

Chọn lệnh đầu tiên trên menu khi một menu hoặc menu con hiển thị.

Nhấn CTRL+HOME sẽ chuyển đến đầu một trang tính.

Nhấn CTRL+SHIFT+HOME sẽ mở rộng vùng chọn ô đến đầu trang tính.

PAGE DOWN Di chuyển xuống một màn hình trong một trang tính.

Nhấn ALT+PAGE DOWN sẽ di chuyển một màn hình sang phải trong trang tính.

Nhấn CTRL+PAGE DOWN sẽ di chuyển đến trang tính tiếp theo trong một sổ làm việc.

Nhấn CTRL+SHIFT+PAGE DOWN sẽ chọn trang tính hiện tại và trang tiếp theo trong một sổ làm việc.

PAGE UP Di chuyển lên một màn hình trong trang tính.

Nhấn ALT+PAGE UP sẽ di chuyển một màn hình sang trái trong trang tính.

Nhấn CTRL+PAGE UP sẽ di chuyển đến trang tính trước đó trong sổ làm việc.

Nhấn CTRL+SHIFT+PAGE UP sẽ chọn trang tính hiện tại và trang trước đó trong sổ làm việc.

PHÍM CÁCH Trong hộp thoại, hãy thực hiện thao tác dành cho nút được chọn hoặc chọn hay xóa một hộp kiểm.

Nhấn CTRL+PHÍM CÁCH sẽ chọn toàn bộ cột trong trang tính.

Nhấn SHIFT+PHÍM CÁCH sẽ chọn toàn bộ hàng trong trang tính.

Nhấn CTRL+SHIFT+PHÍM CÁCH sẽ chọn toàn bộ trang tính.

  • Nếu trang tính có chứa dữ liệu, nhấn CTRL+SHIFT+PHÍM CÁCH sẽ chọn vùng hiện thời. Nhấn CTRL+SHIFT+PHÍM CÁCH lần thứ hai sẽ chọn vùng hiện thời và các hàng tóm tắt. Nhấn CTRL+SHIFT+PHÍM CÁCH lần thứ ba sẽ chọn toàn bộ trang tính.
  • Khi một đối tượng được chọn, nhấn CTRL+SHIFT+PHÍM CÁCH sẽ chọn tất cả các đối tượng trên trang tính.

Nhấn ALT+PHÍM CÁCH sẽ hiển thị menu Điều khiển của cửa sổ Microsoft Office Excel.

TAB Chuyển sang phải một ô trong trang tính.

Chuyển đổi giữa các ô không bị khóa trong một trang tính được bảo vệ.

Chuyển đến tùy chọn hoặc nhóm tùy chọn tiếp theo trong một hộp thoại.

Nhấn SHIFT+TAB sẽ chuyển đến ô trước đó trong một trang tính hoặc tùy chọn trước đó trong hộp thoại.

Nhấn CTRL+TAB sẽ chuyển đổi đến tab tiếp theo trong hộp thoại.

Nhấn CTRL+SHIFT+TAB sẽ chuyển đổi đến tab trước đó trong một hộp thoại.

Leave a Reply

Your email address will not be published.