Những lợi ích của việc sử dụng phần mềm diệt virus cho máy tính

Trong bài viết lần này, chúng tôi muốn chia sẻ những lợi ích của việc sử dụng phần mềm diệt virus mang lại. Phần nữa giúp người dùng xóa bỏ những hoài nghi về tính hữu dụng mà các phần mềm diệt virus. Bạn có thể tham khảo và xem qua những lợi ích cũng như các vấn đề chuyên sâu về việc cài đặt phần mềm diệt virus trên máy tính của mình.

Hiện nay, an toàn dữ liệu trở thành mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào. Việc làm thất thoát dữ liệu có thể gây tổn hại tới tài chính hoặc danh tính của chính người dùng. Nếu dữ liệu của bạn bị rò rỉ, nó có thể sẽ bị lợi dụng bởi tin tặc.

Đã không hiếm những trường hợp người dùng máy tính bị các tín tặc đánh cắp dữ liệu và phá hủy hệ thống máy tính. Các tin tặc thực hiện hành vi trên thông qua virus, họ sử dụng nhiều thủ đoạn để có thể lấy cắp thông tin nhạy cảm và bảo mật của bạn. Chính vì thế, để bảo vệ máy tính luôn được an toàn trước các cuộc tấn công của virus, cách tốt nhất là bạn nên cài đặt những phần mềm chống virus cho máy tính của mình

Phần mềm diệt virus mang tới rất nhiều lợi ích thiết thực cho người dùng máy tính

Lợi ích khi sử dụng phần mềm diệt virus

+ Bảo vệ máy tính trước sự tấn công của virus

Như chính cái tên của nó đã cho thấy, phần mềm diệt virus sẽ tìm kiếm và loại bỏ các virus đang ẩn náu trên máy tính của bạn. Khi bạn đã cài đặt một chương trình antivirus cho máy tính thì không cần quá lo lắng bởi nó sẽ bảo vệ bạn khỏi bất kỳ loại virus nào đang cố gắng xâm nhập vào hệ thống. Trong đa số các trường hợp, phần mềm antivirus sẽ chủ động xóa bỏ virus khỏi hệ thống để ngăn chặn lây lan.

+ Hạn chế lây lan và sao chép

Virus có thể tự nhân bản chính nó ngay cả khi bạn đã xóa nó khi hệ điều hành đang hoạt động. Vì vậy, các chương trình chống virus tích hợp tính năng quét khi khởi động sẽ phát huy tác dụng. Đơn giản vì một virus sẽ không thể tự sao chép chính nó khi hệ điều hành đang được vô hiệu hóa trong quá trình xóa.

+ Tường lửa

Khi bạn đã kết nối máy tính của mình với Internet, nguy cơ bạn bị tấn công virus có thể xảy ra bất cứ lúc nào. Tường lửa chính là một tính năng bảo vệ máy tính khỏi các cuộc tấn công của virus. Tường lửa sẽ quản lý tất cả các kết nối đến và đi của máy tính với Internet. Trong trường hợp tường lửa phát hiện ra bất kỳ điều gì đáng nghi, chương trình núp bóng ẩn danh đang thực hiện gửi dữ liệu cá nhân qua Internet, nó sẽ ngăn chặn chương trình đó ngay lập tức và thông báo với người dùng.

Bảo vệ hệ thống bằng tưởng lửa

+ Bảo vệ chống trộm dữ liệu

Một trong những nguy cơ gây nguy hiểm nhất cho dữ liệu cá nhân của bạn chính từ phần mềm độc hại. Cùng với đó, malware là một loại virus rất nguy hiểm và có thể truyền dữ liệu cá nhân của người dùng lên Internet. Máy tính có cài đặt phần mềm diệt virus sẽ có thể xác định được các phần mềm độc hại như vậy và tiến hành ngăn chặn kịp thời. Người dùng có thể hoàn toàn yên tâm về độ bảo mật cá dữ liệu cá nhân luôn an toàn khi sử dụng phần mềm chống virus.

+Bảo vệ thời gian thực

Trong tất cả thời gian hoạt động, virus và các phần mềm độc hại có thể xâm nhập và lây lan trên máy tính của bạn từ các thiết bị lưu trữ gắn ngoài như USB, thẻ nhớ, ổ cứng di động…Bên cạnh đó, chúng cũng có thể dễ dàng xâm chiếm máy tính khi bạn tải về bất kỳ tập tin nào từ những trang web không đáng tin cậy. Lúc này, tính năng bảo vệ thời gian thực của phần mềm diệt virus sẽ giúp bạn ngăn chặn và loại bỏ các thành phần độc hại và bị lây nhiễm. Khi bạn mở tập tin vừa tải xuống hoặc kết nối với các thiết bị lưu trữ, phần mềm diệt virus sẽ quét ngay các thành phần đó và ngăn chặn mối đe dọa.

+ Cập nhật thường xuyên

Tất cả các phần mềm chống virus truyền thống đều được nhà sản xuất cập nhật thường xuyên. Các bản cập nhật này sẽ bao gồm thông tin về virus, malware cùng các mối đe dọa mới nhất. Bằng cách sử dụng các bản cập nhật này, các chương trình diệt virus sẽ có thể theo dõi những phần mềm đáng ngờ trên máy tính.

Cơ sở dữ liệu luôn được cập nhật giúp bảo vệ tối đa cho hệ thống

+ Tiết kiệm chi phí

Hiện nay, có một số phần mềm chống virus hoàn toàn miễn phí và người dùng có thể tải về sử dụng khá đơn giản. Ngay cả những phần mềm chống virus có trả phí cũng không quá tốn kém và hoạt động tương đối rẻ trong suốt thời gian dài khi chúng giúp bảo vệ hệ thống của bạn, giúp kéo dài tuổi thọ của máy tính.

Cách thức hoạt động của phần mềm diệt virus

+ So sánh với mẫu virus biết trước

Tất cả các phần mềm diệt virus hiện nay đều sử dụng cách thức này để quét virus. Cách thức này có thể được mô tả đơn giản như sau: Các tập tin cần kiểm tra sẽ được phân tích và so sánh với những mẫu virus biết trước có trong cơ sở dữ liệu. Phần mềm diệt virus sẽ thực hiện biện pháp loại bỏ virus khỏi tập tin bị lây nhiễm trong trường hợp nó phát hiện một đoạn mã virus nào đó bị lây nhiễm.

Chúng tôi chỉ muốn mô tả một cách ngắn gọn và đơn giản nhất bởi các hành động cụ thể của phần mềm diệt virus phức tạp hơn rất nhiều. Hơn nữa, chương trình còn phải đảm bảo khả năng quét nhanh nhất, loại bỏ sự nhầm lẫn và không làm hỏng tập tin trpng quá trình sửa chữa.

Kỹ thuật so sánh mẫu virus này sẽ khiến phần mềm phải cập nhật cơ sở dữ liệu liên tục để đảm bảo khả năng nhiện diện các loại virus và các biến thể mới nhất của nó. Phần mềm diệt virus có 2 dạng cập nhật cơ sở dữ liệu cụ thể:

–         Cập nhật bằng cách tải cơ sở dữ liệu trực tiếp từ Internet: Hình thức này giúp phần mềm có thể tải một lần tập tin cập nhật cho nhiều máy khác nhau. Thế nhưng, đa phần các tập tin cập nhật đều có dung lượng lớn nên thời gian cập nhật khá lâu.

–          Sử dụng tính năng tự động cập nhật của phần mềm diệt virus: Với cách thức này, phần mềm sẽ chỉ tải về các tập tin cơ sở dữ liệu của các loại virus mới. Vì thế, mỗi lần tải xuống các bản cập nhật chỉ có dung lượng khá thấp.

Virus khi xâm nhập vào máy tính sẽ gắn chính đoạn mã của chúng vào một phần của tập tin để được kích hoạt khi người dùng khởi chạy tập tin này. Phần mềm diệt virus sẽ phát hiện ra các đoạn mã độc này nhưng có thể phát sinh ra 2 vấn đề:

–         Nhằm đảm bảo cho các bản cập nhật có dung lượng không quá lớn nên cơ sở dữ liệu có thể được lược giản bớt. Chính vì thế, khi phần mềm tiến hành sửa chữa tập tin lây nhiễm có thể sẽ chỉ xóa một đoạn mã đặc trưng nên phần mềm diệt virus khác với cách thức so sánh mẫu khác hoàn toàn có thể vẫn phát hiện và đánh dấu tập tin đó vẫn bị nhiễm virus.

–         Khi xóa các đoạn mã được xem như là một virus nào đó có thể dẫn tới phần mềm diệt virus vô tình xóa đoạn mã nhận dạng ở một tập tin hoàn toàn không bị lây nhiễm. Điều này rất khó tránh khỏi bởi các lập trình viên khi viết phần mềm không thể lường trước được mọi tập tin của tất cả các phần mềm được tung ra trên thế giới.

+ Nhận dạng hành vi đáng ngờ

Đây thực tế là một tính năng rất thông minh mà không phải phần mềm diệt virus nào cũng được trang bị. Bạn có thể hiểu đơn giản là phần mềm diệt virus sẽ giám sát hoạt động của hệ thống và có thể phát hiện ra những virus chưa được biết tới trong cơ sở dữ liệu hoặc cũng có thể là những phần mềm gián điệp để đưa ra cảnh báo cho người dùng. Sau cùng, chương trình sẽ cách ly virus và gửi mẫu đến hãng bảo mật để tiến hành phân tích và cập nhật và bản nâng cấp cơ sở dữ liệu lần sau.

Trên các phần mềm diệt virus hiện nay thường cho phép người dùng kích hoạt tính năng này hoặc không. Lý do bởi chúng thường sẽ chiếm tài nguyên và làm chậm hệ thống đối với các máy tính có cấu hình yếu.

Virus có thể xâm nhập vào hệ thống người dùng bằng nhiều cách thức khác nhau

+ Kiểm soát liên tục

Phần mềm diệt virus sẽ kiểm soát máy tính theo thời gian thực liên tục để bảo vệ hệ thống. Hình thức này sẽ quét bất kỳ tập tin nào mà hệ thống truy cập đến. Tất cả các tập tin khi bắt đầu được sao chép vào hệ thống sẽ phải quét qua hình thức nhận biết so sánh mẫu và những hành động đáng ngờ.

+ Kết hợp mọi phương thức

Nếu phần mềm diệt virus chỉ đơn thuần sử dụng cách thức so sánh mẫu virus thì chỉ có thể giải quyết được hậu quả các tập tin bị lây nhiễm chứ không thể xác định được nguyên nhân dẫn tới tập tin đó bị lây nhiễm. Nếu bạn đang sử dụng một phần mềm diệt virus chưa đủ mạnh thì có thể sẽ phát sinh trường hợp virus đã được loại bỏ hoàn toàn nhưng khi khởi động lại máy tính, phần mềm sẽ lại phát hiện và chính là virus đó. Trường hợp này xảy ra khi virus đã hoạt động trở lại do phần mềm diệt virus không thể giám sát quá trình khởi động của máy tính ngay khi Bios chuyển quyền điều khiển

Vì thế cho nên, một phần mềm diệt virus chất lượng cần tích hợp mọi cách thức để kiểm soát, ngăn chặn các hành vi mà virus đang cố gắng thực hiện. Virus có thể được đặt trong các tập tin nén để vô hiệu hóa khả năng phát hiện của phần mềm diệt virus hoặc tự động thiết lập tải về ngay khi máy tính có kết nối Internet khởi chạy trình duyệt web. Những yếu tố này đã làm nên sự khác biệt của các phần mềm diệt virus hiện nay, khiến nó không thể nhầm lẫn so với rất nhiều phần mềm khác nhau.

LG 24MP59G-P Màn hình máy tính giá rẻ dành cho game thủ

LG 24MP59G là một màn hình máy tính được trang bị tấm nền IPS với kích thước 23,8″ cho độ phân giải Full HD. Cũng giống như các màn hình khác LG 24MP59G được tạo nên từ chất liệu bằng nhựa với viền màn hình khá dày khoảng hơn 1cm.

[​IMG]

Tổng quan về thiết kế

Hàng loạt các công nghệ và tính năng nổi bật được nhà sản xuất “khoe” hết ra vỏ hộp như AMD FreeSync, Response time 1ms, Black Stabilizer, Dynamic Action Sync…

Qua cái nhìn tổng thể, màn hình LG 24” 24MP59G-P có thiết kế rất thân quen với viền màn hình dày bám vào phía trong, 4 góc bo tròn nhưng vẫn cứng cáp.Tuy không đáp ứng được trải nghiệm hình ảnh không viền như chúng bạn “ đồng trang lứa” – VX2476-SMHD của VIEWSONIC hay 24MP88HV của LG, nhưng bù lại LG 24” 24MP59G-P xuất hình ảnh chạm viền chứ không có những khoảng đen cạnh viền như các màn hình không viền khác.
Về Khung Viền:

Nhằm bù đắp cho viền màn hình dày thì LG 24MP59G-P có một thiết kế rất mỏng và nhẹ điều làm nên thương hiệu cho LG.

[​IMG]

Cổng Kết Nối

LG 24MP59G-P được trang bị những cổng kết nối có thể gọi là vừa đủ và có lẽ hoàn toànphù hợp với nhu cầu của người dùng thông thường đó là:
Một cổng cắm dây nguồn DC 19V.
+ Một cổng VGA giành cho những ai đang sử dụng loại card củ.
+ Một cổng HDMI.Và không có DVI.
+ Một cổng DisplayPort thời thượng.
+ Một cổng cắm tai nghe 3.5.

[​IMG]

Chân đế:

Điểm nổi bật hơn cả của 24MP59G-P có lẽ nằm ở phần chân đế, đây là một trong rất ít màn hình ở tầm giá này dành cho game thủ được trang bị một chân đế có thiết kế phải nói là đẹp. Chân đế của LG 24MP59G-P được làm theo kiểu V live cho khả năng đỡ màn hình một cách chắc chắn kèm với đó còn đảm bảo về mức độ thẩm mĩ, toàn bộ bề mặt của phần chân đế được làm bằng nhựa nhám tạo cảm giác cứng cáp và hầm hố hơn các dòng sản phẩm khác trên thị trường thường hướng đến sự tinh tế và đơn giản.

[​IMG]

Về độ phân giải:

Không những đẹp về ngoại hình LG còn sở hữu một thông số kỹ thuật nổi trội với độ phân giải 1920×1080 Trải nghiệm màu sắc trên LG 24MP59G-P là hoàn toàn tuyệt vời hìnhảnh thể hiện khá tốt và không hề bị ám vàng thậm chí còn thiên về tông màu xanh hơn.

LG 24MP59G-P trang bị màn hình Full Hd độ phân giải 1920*1080 cho chất lượng hình ảnh cực sắc nét. Với độ rộng màn hình lên đến 27” cho chúng ta những góc nhìn chân thực nhất về hình ảnh. Chất lượng điểm ảnh đạt chuẩn, không bị vỡ nét khi thu phóng giúp bạn có những trải nghiệm hoàn toàn ấn tượng. Không dừng lại ở đó LG 24MP59G-P còn trang bị thêm công nghệ chống xé hình AMD FreeSync và công nghệ ổn định màu đen giúp cho những nhân vật có trang phục màu đen không bị xen lẫn vào khung nền màu đen. Ngoài ra LG 24MP59G-P còn được trang bị công nghệ giảm hiện tượng bóng mờ đỉnh cao (1ms) giúp cho việc trải nghiệm chơi game của bạn trở nên hoàn hảo nhất. Hơn nữa LG 24MP59G-P có tần số quét hình lên đến 75Hz để hỗ trợ tối đa cho các tựa game fps.

Trong tầm giá từ 3,5 đến 4,5 triệu đồng thì màn hình máy tính chơi Game LG 24MP59G-P là một sự lựa chọn tuyệt vời dành cho quý khách hàng. Sở hữu kích thước lớn cùng độ phân giải Full HD cực kì sắc nét, LG 24MP59G-P sẽ cho bạn một trải nghiệm tuyệt vời nhất khi xem các bộ phim bom tấn, chơi các game có mức đồ họa cao…

Màn hình máy tính LG 29UM59G-P chính hãng đang được bán với giá 3.290.000đ tại Website https://www.namtan.vn

Vấn đề hay gặp phải khi sử dụng Wifi và cách xử lý

   Với nhu cầu sử dụng mạng xã hội, chơi game, giải trí, … trên các thiết bị di động hiện nay thì việc internet không ổn định sẽ rất dễ làm chúng ta khó chịu. Dưới đây Công Ty Nam Tân  xin hướng dẫn các bạn một số cách để tìm và sữa các lỗi gây ra bởi router mạng.

 

Tắt và mở lại Wifi trên thiết bị mà bạn đang sử dụng

 

Áp dụng khi:

       – Tốc độ trên thiết bị của bạn đột nhiên bị chậm.

          – Lúc mở máy tính thì bất ngờ không kết nối được Wifi thường ngày.

          – Chỉ mình thiết bị của bạn là không kết nối được, trong khi các máy khác vẫn sử dụng bình thường.

Vì sao nói on/off wifi này cần thiết. Bởi khi bạn tắt Wifi trên laptop/điện thoại/TV/Tablet của mình thì hệ điều hành sẽ reset lại một vài tham số mà nó dùng để kết nối internet nên có thể sẽ giải quyết được một vài lỗi phát sinh.

 

Nếu thực hiện cách trên mà không thành công bạn có thể thử khởi động lại thiết bị của mình để xem thử có kết nối lại được vào mang hay không. Nếu chưa kết nối được thì có thể thử cách dưới đây.

 

Đứng dậy và di chuyển thiết bị của bạn một vòng.

 

Áp dụng khi: Tương tự cách trên.

– Tốc độ trên thiết bị của bạn đột nhiên bị chậm.

          – Lúc mở máy tính thì bất ngờ không kết nối được Wifi thường ngày.

          – Chỉ mình thiết bị của bạn là không kết nối được, trong khi các máy khác vẫn sử dụng

Hầu hết những không gian sử dụng wifi ở nhà bạn, hay công ty, … đều có những điểm chết, nơi mà bạn không thể nào vào mạng được. Những điểm này thường nằm trong góc khuất, các phòng ở góc nhà, trong toilet, … nơi mà sóng wifi không bay tới được.

                                                                              Sơ đồ sóng wifi

Trường hợp này thì cách xử lý khá là đơn giản, bạn chỉ cần di chuyển thiết bị của mình đên nơi khác có sóng wifi mạnh hơn rồi xem có vào mạng được hay chưa. Bạn cũng có thể đi dạo quanh nhà để tìm nơi có điểm kết nối tốt nhất cũng được. Trong trường hợp mà vị trí bạn thường xuyên ngồi hay đặt bàn làm việc nằm trong điểm chết, thì có lẽ bạn nên di chuyển router đến gần hơn hoặc có thể chuyển sang ngồi chỗ khác.

 

Reboot router Wifi

 

Áp dụng khi:

  – Mạng chậm đi thấy rõ.

          – Không dò thấy mạng Wifi.

          – Vào được wifi nhưng không kết nối được internet.

          – Tất cả các thiết bị trong nhà đều không vào được Wifi.

Các router wifi sau một thời gian dài hoạt động cũng có thể bị chậm hoặc kết nối không được ổn định, giải pháp tốt nhất và dễ thực hiện nhất lúc này chính là reboot lại router là xong. Với cách này bạn có thể giải quyết được 90% các vấn đề gặp phải với router.

 

Có nhiều cách để Roboot Router của bạn: dễ nhất là rút điện nguồn của router rồi chơ 10s sau bật lên lại. Một số loại router có công tắc tắt mở thì bạn sẽ không cần phải rút dây. Trong trường hợp bạn đặt router cao quá và không với tới được thì có thể reboot bằng phần mềm thông qua Admin Panel của router bằng cách đăng nhập vào 192.168.1.1 để thực với tài khoản router của bạn và tiến hành reboot. Lưu ý: cách này chỉ áp dụng được khi bạn vẫn vào được Wifi mà thôi.

 

Kiểm tra router có bị nóng hay không

 

Áp dụng khi:

  – Mạng có vấn đề chung, chậm, giật, kết nối không ổn định và không vào được Wifi.

Tròng quá trình sử dụng, nếu router của bạn bỗng nhiên quá nóng (kiểm tra bằng cách chạm vào router) khiến cho nó hoạt động không ổn định với các triệu chứng như trên. Nguyên nhân có thể đến từ khe tản nhiệt bị đóng bụi quá nhiêu, các bạn chỉ cần dùng quạt hay thiết bị vệ sinh phủi hết bụi là router có thể sử dụng bình thường.

Với những tường hợp như thể này, các bạn nên tắt Router tầm 5 – 10 phút để thiết bị hạ nhiệt rồi hãy sử dụng lại nhé.

 

Kiểm tra cáp:

 

Áp dụng khi:

– Mạng có vấn đề chung, chậm, giật, kết nối không ổn định và không vào được Wifi.

Đôi lúc trong quá trình vệ sinh nhà cửa hay thiết bị, người nhà của bạn đã có thể vô tình làm lỏng cáp của router, hoặc do chuột cắn hay đơn giản là do hỏng hóc, hao mòn sau thời gian dài sử dụng.

 

Các bạn nên dùng những sợi cáp có đầu chắc chắn, có lẫy gài để giúp cáp cắm chặt hơn vào cổng kết nối. Bản thân sợi cáp cũng nên dùng sợi đi theo máy để nối bộ converter quang học hoặc modem vào router chứ đừng lấy đại sợi nào đó dùng, mức độ ổn định và tin cậy sẽ không bằng đâu (trừ khi các bạn xài cáp xịn). Cáp mà bị gấp khúc cũng không tốt, dễ gãy và làm đứt tín hiệu nên cần đảm bảo dây được uốn nhẹ nhàng, gọn gàng.

 

Đổi kênh tín hiệu

 

Áp dụng khi:

   – Mạng Wi-Fi chập chờn, tốc độ chậm hoặc không kết nối được và đã thử hết các cách trên.

2,4GHz và 5GHz là hai băng tần không dây mà Wi-Fi hiện nay đang sử dụng để hoạt động. Trong mỗi băng tần như vậy lại được chia thành các đoạn 20MHz nằm liên tiếp và có phần chồng lên nhau, gọi là từng channel. Mặc định, các nhà sản xuất router thường cài channel cho thiết bị của họ ở channel 1 hay 3, vậy nên ở hai channel này lúc nào cũng đông “dân cư” nhất. Nếu chúng ta đổi sang các channel khác thì sẽ ít bị xung đột với những hộ gia đình khác. 

 

 

Đổi sang dùng băng tần 5GHz.

Áp dụng khi:

    – Tốc độ mạng Wi-Fi quá chậm, thường là chậm giữa các thiết bị trong mạng nội bộ với nhau, stream phim nhạc hay bị khựng…

Sóng 2.4 GHz tương thích chuẩn 802.11a/g/n và có tầm phủ sóng xa hơn nhưng tốc độ lại không cao bằng 5GHz (802.11n hoặc 802.11ac) có tầm phủ sóng hẹp. 5GHz có tốc độ rất nhanh, phù hợp cho các loại hình giải trí yêu cầu tốc độ cao như xem phim 4K, …

Lưu ý: Hiện tại không phải thiết bị nào cũng hỗ trợ 5GHz và chỉ sử dụng được với băng tần 2,4GHz, ví dụ như Chromecast đời đầu, một số smartphone Android / iOS và rất nhiều laptop đời cũ. Nếu bạn có xài những thiết bị này, bạn cần phải thiết lập cho router phát cả 2,4GHz lẫn 5GHz song song nhau. Nếu router không hỗ trợ chạy song song thì bạn đành phải hi sinh băng tần 5GHz để các thiết bị cũ có thể truy cập Internet được.

Cả 2,4GHz và 5GHz đều có thể được cấu hình bằng giao diện control panel của router. Các bạn có thể liên hệ với kĩ thuật hay nhà sản xuất để biết thêm chi tiết, còn nếu muốn tự làm thì hãy kiếm phần nào ghi là “Wireless” hay “Wi-Fi” hay “WLAN” trong control panel.

 

Nếu vẫn còn phát sinh lỗi :

Nếu đã thử hết các cách ở trên mà vẫn còn lỗi, internet vẫn không được cải thiện thì các bạn có thể tìm hiểu ở một vài nguyên nhân sâu xa hơn như:

– Router đã bị hỏng (vẫn sáng đèn, vẫn chớp đèn, nhưng hỏng không có kết nối thì có thể thay thế mới )

– Kết nối của nhà mạng có vấn đề (có thể gọi kĩ thuật nhờ họ kiểm tra thôi).

– Thiết bị của bạn đang xài bị lỗi Wi-Fi (ví dụ: laptop hỏng card Wi-Fi, thiết bị di động lỗi phần mềm hoặc hỏng bộ thu phát ).

 

Phân biệt ups online và Ups offline

Cùng học cách phân biệt ups online và Ups offline

A. UPS là gì?
UPS (Uninterruptible Power Supply) là một thiết bị có thể cung cấp tạm thời điện năng nhằm duy trì sự hoạt động của thiết bị sử dụng điện lưới gặp sự cố (mất điện, sụt giảm điện áp quá thấp, sự cố khác…) trong một khoảng thời gian với công suất giới hạn theo khả năng của nó.

UPS có 2 loại cơ bản : ONLINE và OFFLINE
UPS OFFLINE:

Được sử dụng nhiều nhất hiện nay có lẽ là các loại UPS offline bởi giá thành của chúng rẻ hơn nhiều so với các loại UPS cùng loại. Nếu bạn đang sử dụng một chiếc UPS thì nhiều khả năng thuộc loại này, có phải rằng tôi đã chủ quan khi nói điều đó? bởi vì tôi biết rằng người đọc blog ở Việt Nam (thông qua sự thống kê của geovisit mà tôi đang dùng trên blog) thường chưa hiểu rõ về các UPS và các loại của chúng nên lựa chọn theo cảm tính và giá rẻ là phần nhiều.

Làm thế nào phân biệt UPS Online và UPS Offline 1
Nguyên tắc hoạt động của UPS OFFLINE:
– Ở trạng thái lưới điện ổn định thì nguồn tiêu thụ sử dụng điện trực tiếp của lưới điện.
– UPS lúc này chỉ sử dụng một bộ nạp (charger) để nạp điện một cách tự động cho ắc quy mà thôi.
– Khi điện áp lưới điện không đảm bảo (quá cao, quá thấp) hoặc mất điện thì lúc này mạch điện chuyển sang dùng điện cung cấp ra từ ắc quy và bộ inverter..

Nhược điểm: Thời gian chuyển mạch từ khi sự cố điện lưới cho đến khi nguồn pin cung cấp cho thiết bị tiêu thụ. Hiểu một cách đơn giản thế này: Công tắc ngắt điện khỏi nguồn lưới để chuyển sang dùng điện từ pin phải đảm bảo khi ngắt hoàn toàn ra khỏi lưới điện mới được phép cung cấp điện từ bộ inverter (trên thực tế thì các UPS này có đến hai “công tắc chuyển mạch” kiểu như trên dược điều khiển cùng lúc – trong kỹ thuật thường gọi là “rơ le”) bởi nếu không dòng điện cung cấp từ pin sẽ phải cấp cho cả lưới điện địa phương – và cũng như máy phát điện, hệ thống sẽ hư hỏng vì quá tải

UPS ONLINE:

 Làm thế nào phân biệt UPS Online và UPS Offline 2
Nguồn điện lưới lúc này không cung cấp điện trực tiếp cho các thiết bị, mà chúng được biến đổi thành dòng điện một chiều tương ứng với điện áp của ắc quy. Ở đây trong mạch đã thể hiện sự cung cấp điện từ ắc quy và chính từ lưới điện đến bộ inverter để biến đổi thành điện áp đầu ra phù hợp với thiết bị sử dụng. Như vậy, có thể thấy rằng trong bất kỳ sự cố nào về lưới điện thì UPS online cũng có thể cung cấp điện cho thiết bị sử dụng mà không có một thời gian trễ nào. Điều này làm cho thiết bị sử dụng rất an toàn, và ổn định. UPS online sẽ luôn luôn ổn định điện áp đầu ra bởi cũng theo mạch thì điện áp đầu vào lúc này được biến đổi xuống mức điện áp ắc quy và chúng có công dụng như một ắc quy có dung lượng lớn vô cùng (nếu không bị sự cố lưới điện), mạch inverter [3] sẽ đóng vai trò một bộ ổn định điện áp. Vì vậy chỉ với các loại UPS online mới có công dụng ổn áp một cách triệt để.

Các tính năng khác của UPS:

Chống sét cho đường dây điện thoại hoặc đường Internet.
Giúp người sử dụng có thể an toàn hơn hoặc quản lý điện năng tốt hơn với máy tính.
Cổng giao tiếp với máy tính
Đèn LED hiển thị, âm báo, đèn LCD….

B. Các thông số kỹ thuật cần chú ý khi mua UPS:

1. Loại tải sử dụng cần đến UPS cấp nguồn
VD: máy vi tính, máy chủ, thiết bị y tế….
2. Điện áp hiện tại của khách hàng ?
VD: điện áp 1 pha? 3 pha? 1 chiều? xoay chiều?
3. Công suất tải là bao nhiêu? công suất của tải hoặc tổng công suất của các tải là bao nhiêu?
4. Công suất của bộ tích điện cần thiết cấp cho tải ,đơn vị là VA hay Watt.( công suất này phải lớn hơn hoặc bằng tổng công suất của tải)
5. Sau khi mất điện lưới, thời gian lưu điện của bộ lưu điện cần thiết cấp cho tải.
Thông thường các thiết bị UPS ( ắc quy trong) có thời gian lưu điện đầy tải là: 5 -10′. Nếu quý khách muốn tăng thời gian lưu điện lên, quý khách có thể yêu cầu nhà cung cấp thiết kế thêm ắc phụ trợ.
6. Khoảng không gian hiện tại ?
Không gian để đặt UPS, nếu là UPS nhỏ thì không nhiều, nhưng nếu là những UPS có công suất lớn thì cần tính toán vị trí đặt UPS, cách âm….
7. Có máy phát điện hay không ?
Bạn cần xác định có kết hợp cùng máy phát điện không. VD: khi mất điện lưới, UPS sẽ cung cấp điện cho các thiết bị tải trong 1 khoảng thời gian nhất định. Nếu như bạn kết hợp cùng máy phát điện thì sau khi mất điện, UPS sẽ cung cấp điện cho các thiết bị, đồng thời máy phát điện được khởi động để cung cấp điện cho các thiết bị qua UPS. Ưu điểm của sự kết hợp này là thời gian lưu điện của UPS không cần nhiều. Và nếu mất điện thời gian dài chúng ta vẫn có thể cấp điện cho các thiết bị bình thường.
8. Có yêu cầu chạy dự phòng không ?
Đối với các thiết bị tải quan trọng ( vd: thiết bị y tế), chúng ta cần có các thiết bị chạy dự phòng

Nên dùng ổ SSD hay HDD cho laptop?

Hiện nay, ổ cứng SSD đã dần trở nên phổ biến hơn và giá thành cũng dễ chịu hơn so với trước kia. Trước khi mua một chiếc ổ cứng di động SSD hay HDD, bạn nên tìm hiểu và phân biệt ổ SSD và HDD, nên dùng ổ SSD hay HDD cho laptop để phù hợp hơn so với nhu cầu dùng của bạn.

Hiệu năng cao hơn cùng kích thước nhỏ hơn là những gì mà ổ cứng SSD mang lại. Tuy nhiên cả ổ cứng SSD và HDD đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Vì vậy, để có lựa chọn tốt nhất trước khi sử dụng SSD hay HDD thì hãy tham khảo bài viết phân biệt ổ SSD và HDD, nên dùng ổ SSD hay HDD cho laptop dưới đây nhé.

phan biet o ssd va hdd nen dung o ssd hay hdd cho laptop

PHÂN BIỆT Ổ SSD VÀ HDD, NÊN DÙNG Ổ SSD HAY HDD CHO LAPTOP?

1. Ổ Cứng SSD Và HDD Là Gì?

– SSD (Solid State Drive) là ổ cứng thể rắn sử dụng bộ nhớ flash để lưu trữ và truy cập dữ liệu trên máy tính. Ổ cứng SSD bắt đầu được phát triển từ những năm 1970 và cho đến năm 1996, ổ cứng SSD mới được sử dụng như một lựa chọn thay thế ổ cứng HDD trong lĩnh vực hàng không vũ trụ, quân sự,…

– HDD (Hard Disk Drive) là ổ đĩa cứng dùng để lưu trữ dữ liệu trên bề mặt đĩa phủ từ tính. Được phát minh từ 1954 và cho đến nay HDD đã trở hành một bộ phận không thể thiếu cấu thành nên một chiếc máy tính.

2. Điểm Khác Biệt Giữa SSD Và HDD

Nhìn chung, cả 2 loại ổ cứng đều có một nhiệm vụ là lưu trữ dữ liệu, thực hiện việc đọc và ghi dữ liệu. Tuy nhiên mỗi loại ổ cứng đều có những điểm khác biệt như sau :

– Kích thước : Được ra đời sau nên SSD có rất nhiều cải tiến so với HDD, điểm nổi bật nhất giúp bạn phân biệt giữa những chiếc SSD và HDD là về kích thước. Một chiếc SSD thông thường có kích thước chuẩn là 2.5 inch độ dày 7mm, trong khi đó HDD có kích thước 3.5 inch , 2.5 inch và thấp nhất là 1,8 inch có độ dày khoảng 9.5mm. Tuy nhiên, còn có những chiếc SSD nhỏ gọn hơn kích thước thông thường chỉ bằng một thanh RAM hay card wifi trên laptop. Vì vậy, có thể nói SSD có kích thước nhỏ gọn và nhẹ hơn HDD khá nhiều.

phan biet o ssd va hdd nen dung o ssd hay hdd cho laptop 2

– Hiệu năng : Đặc điểm khiến người dùng lựa chọn SSD là tốc độ đọc và ghi cực kì cao so với HDD, một chiếc SSD có tốc độ đọc gấp nhiều lần HDD, vì vậy mà máy tính sử dụng SSD sẽ có tốc độ khởi động Windows, chương trình nhanh hơn một chiếc máy tính sử dụng HDD. Tuy nhiên, nếu bạn có nhu cầu để lưu trữ thay vì trải nghiệm tốc độ thì nên chọn HDD vì một chiếc HDD có dung lượng lưu trữ lớn gấp nhiều lần so với SSD trong tầm giá.

phan biet o ssd va hdd nen dung o ssd hay hdd cho laptop 3

– Rủi ro : Ổ cứng HDD sử dụng những đĩa quay làm nơi lưu trữ, vì vậy khi bạn thực hiện lưu trữ bất kì những tập tin gì trên ổ cứng thì HDD đều thực hiện việc ghi lên các bề mặt đĩa, vì vậy sẽ dễ dàng bị phân mảnh nếu như bạn không có cách sử dụng hợp lý. Đây cũng là vấn đề lớn nhất mà người sử dụng HDD gặp phải, trong khi đó thì người sử dụng SSD sẽ không phải lo về vấn đề này khi SSD sử dụng những chip nhớ, không có đầu đọc vật lý nên SSD không thể bị phân mảnh.

– Độ bền : Ổ cứng SSD đều sử dụng những thiết bị điện tử làm bộ nhớ, vì vậy khi bạn sử dụng SSD thì dữ liệu sẽ được truyền vào SSD trực tiếp, mặt khác thì HDD luôn luôn quay những mặt đĩa để thực hiện việc ghi dữ liệu. Vì thế trong trường hợp hoạt động trên môi trường khắc nghiệt thì bạn có thể yên tâm hơn khi sử dụng SSD. Đồng thời, những chiếc SSD thông thường có độ tin cậy (MTBF) trên 2 triệu giờ gấp đôi so với HDD vì vậy mà thời gian hoạt động, độ bền bỉ của SSD cũng được đánh giá là lâu hơn so với HDD rất nhiều.

phan biet o ssd va hdd nen dung o ssd hay hdd cho laptop 4

– Tiếng ồn : Đa số nhà sản xuất HDD đều nỗ lực tối đa để những chiếc HDD của họ hoạt động một cách êm ái nhất, tuy nhiên sau một thời gian dài sử dụng thì những chiếc HDD cũng khó mà tránh khỏi những tiếng ồn khi thực hiện việc ghi lên bề mặt đĩa. Trong khi đó thì những chiếc SSD sử dụng chip nhớ điện tử nên không hề gây ra bất kì tiếng ồn nào.

phan biet o ssd va hdd nen dung o ssd hay hdd cho laptop 6

– Điện năng tiêu thụ : Khả năng tiêu thụ thấp hơn 4 lần so với HDD, một chiếc SSD thông thường tiêu thụ ít điện hơn so với một chiếc HDD khi không cần thêm điện năng để quay các mặt đĩa.

phan biet o ssd va hdd nen dung o ssd hay hdd cho laptop 5

– Giá cả : Với nhiều ưu điểm vượt trội hơn và SSD còn khá mới mẻ nên những ổ cứng SSD chưa có mức giá tốt so với HDD. Dù giá đã giảm hơn nhiều so với thời kì đâu nhưng những chiếc SSD vẫn có giá đắt gấp 3 thậm chí gấp 4 lần so với những chiếc HDD có cùng dung lượng lưu trữ.

Có thể thấy rằng SSD và HDD mỗi loại ổ cứng đều có những ưu và nhược điểm riêng biệt. Tuy nhiên bạn sẽ thấy rằng SSD là một sự lựa chọn tốt hơn nếu như bạn dư dả tiền để phục vụ nhu cầu làm việc, giải trí với khả năng truy xuất dữ liệu, độ bền lâu hơn. Còn nếu bạn có nhu cầu giải trí thông thường thì những chiếc HDD hiện tại đã đủ đáp ứng cho bạn với lợi thế giá rẻ hơn rất nhiều so với SSD. Song với sự tiến bộ của khoa học công nghệ thì SSD sẽ trở nên phổ biến hơn với những ưu điểm vượt trội, giá thành hợp lý hơn trong tương lai.

phan biet o ssd va hdd nen dung o ssd hay hdd cho laptop 7

Hi vọng rằng, với bài viết phân biệt ổ SSD và HDD, nên dùng ổ SSD hay HDD cho laptop sẽ giúp bạn quyết định dễ dạng hơn trong việc lựa chọn 1 trong 2 loại ổ cứng này. Nhưng trước khi lựa chọn ổ cứng cho laptop thì bạn cũng nên kiểm tra xem rằng chiếc laptop của bạn hỗ trợ những chuẩn nào nhé. Nếu máy tính của bạn đã chưa đủ ổ cứng, hãy sử dụng các mẫu ổ cứng di động để lưu dữ liệu, cài đặt chương trình, có rất nhiều mẫu ổ cứng di động để các bạn lựa chọn như ổ cứng di động 1T SSD …

Khi bạn quyết định mua ổ cứng SSD để giúp công việc của bạn trở nên mượt mà hơn, thì hãy lựa chọn ổ cứng SSD tốt nhất để mang lại những trải nghiệm tốt nhất, bền bỉ nhất cùng với giá thành hợp lý tại http://namtan.vn 

Tư vấn chọn mua laptop cho Sinh viên CNTT

Đến thời điểm hiện tại, kết quả tuyển sinh Đại học đã được công bố ở khá nhiều trường rồi. Và nếu bạn đã đọc đến bài viết này, ắt hẳn bạn đã may mắn đậu vào ngành Công nghệ Thông tin yêu thích rồi đúng không nào. Thế thì đầu tiên, xin chúc mừng các Tân sinh viên đã trúng tuyển ngành/nhóm ngành Công nghệ Thông tin nói riêng và các bạn Tân sinh viên nói chung nhé! Và giờ đây, có lẽ việc bạn cần làm là tìm hiểu để chọn mua laptop cho sinh viên CNTT đúng không nào!

Việc chọn mua laptop cho sinh viên CNTT là việc cực kỳ quan trọng. Bởi vì đối với sinh CNTT, laptop không chỉ là công cụ mà là một người bạn sẽ gắn bó với bạn trong suốt 4 – 4,5 năm Đại học, thậm chí là cả sau này đi làm nếu như bạn chọn mua laptop cho sinh viên CNTT một cách kỹ càng và hợp lý.

1. Trước khi chọn mua laptop cho sinh viên CNTT, cần làm gì?

Không chỉ riêng khi chọn mua laptop cho Sinh viên CNTT mà bất kể ai nhờ mình tư vấn, mình đều muốn họ xác định thật kỹ nhu cầu của họ là gì, hay đơn giản hơn là họ sẽ làm gì với chiếc laptop ấy.

Chọn mua laptop cho sinh viên CNTT thì dĩ nhiên là mua laptop để code, để…hack chứ còn gì nữa mà còn hỏi, chứ không lẽ mua về làm kiểng sao. Thì dĩ nhiên chọn mua laptop cho sinh viên CNTT thì phần lớn là mua để code rồi (còn hack thì tha cho em đi các bác, khổ quá). Tuy nhiên, ngoài các việc đó ra thì bạn sẽ làm gì?

Có lẽ bạn thừa biết, nhu cầu càng cao thì yêu cầu cấu hình máy càng cao, cũng có nghĩa là chi phí để mua laptop cũng sẽ tăng theo. Điều đó có nghĩa là gì? Nếu như bạn và gia đình có điều kiện thì việc này cũng không mang nhiều ý nghĩa. Thế nhưng, nếu ngược lại thì lẽ dĩ nhiên là sự vất vả trên vai bố mẹ bạn, thậm chí cả bạn sẽ nặng hơn không ít đâu, đặc biệt là học phí của bậc đại học cũng cao hơn kha khá so với cấp 3 đấy. Do đó, mình khuyên bạn thật lòng là hãy suy nghĩ thật kỹ, không phải chỉ để chọn mua laptop cho sinh viên CNTT mà còn là để tiết kiệm và sử dụng hợp lý thời gian trong suốt 4 – 4,5 năm học để đạt được kết quả học tập, rèn luyện tốt nhất.

Do đó, mình mạn phép đề ra một vài nhu cầu để tiến hành chọn mua laptop cho Sinh viên CNTT như sau:

  • Học tập, cụ thể hơn là sử dụng các IDE để học lập trình, hoặc các nhu cầu tương tự.
  • Sử dụng thêm máy ảo để học thêm về Linux chẳng hạn (
  • Cài đặt thêm một số phần mềm hỗ trợ cho việc học tập.
  • Giải trí nhẹ nhàng: nghe nhạc, xem phim, lướt web, Facebook, chơi những game từ nhẹ đến vừa vừa thôi (nếu cảm thấy lag quá thì chịu khó giảm Setting xuống thôi).

2. Chọn mua laptop cho sinh viên CNTT cần chú ý những gì?

Tư vấn mua laptop - tinhoccongnghe.com

Trước tiên, bạn hãy đọc bài viết này của mình để xác định sơ lược một số vấn đề cần lưu ý. Trong đó các điểm đơn giản mà bạn có thể tự quyết định một cách dễ dàng như sau:

  • Trọng lượng: Không phải sinh viên nào cũng có xe máy, do đó việc đi bộ cùng với một chiếc laptop, đặc biệt là giữa trưa nắng từ KTX, nhà trọ đến trường hoặc ngược lại không hề dễ chịu đúng không nào, nhất là với các bạn nữ. Do đó hãy cố gắng lựa chọn một chiếc laptop gọn nhẹ nhất có thể mà vẫn phù hợp cho sinh viên CNTT (mình sẽ nói chi tiết ở dưới).
  • Thời lượng pin: số lượng ổ cắm điện trong phòng học của bạn chắc chắn khó lòng mà bằng số sinh viên sử dụng laptop rồi đúng không. Và cũng không phải khi nào bạn cũng có thể ngồi gần ổ cắm điện đúng không nào. Do đó, hãy chọn một chiếc laptop có khả năng sử dụng pin trong khoảng thời gian đủ cho một buổi học của bạn nhé (dĩ nhiên đừng quên sạc pin cho chiếc laptop của mình).
  • Màn hình: nên chọn màn hình từ 14 – 15.6 inches thôi. Lí do thì đơn giản, nhỏ quá thì hại mắt còn lớn quá thì sẽ khá to và nặng không cần thiết.
  • Bàn phím: trải nghiệm thực tế là ok thôi.
  • Vỏ laptop: mình khuyến khích nên chọn vỏ kim loại hơn vì sẽ bền và mát máy hơn. Tuy nhiên vỏ nhựa cũng chả sao, mình vẫn đang dùng ngon lành khi viết bài này đấy thôi hehe.

Thế là tạm xong một số vấn đề cơ bản. Bây giờ sẽ cùng bạn tìm hiểu thêm các yếu tố quan trọng để chọn mua laptop cho sinh viên CNTT nhé.

a) CPU:

Với việc sử dụng các IDE, chạy thêm máy ảo thì việc sử dụng CPU từ core i5 thế hệ thứ 6 dòng U là đã đủ để chiếc laptop của bạn chạy mượt mà. Tuy nhiên, mình khuyến nghị các bạn nên chọn dòng Core i5 thế hệ thứ 7 dòng U (ví dụ core i5-7200U) để hiệu năng đạt được cao hơn. Trừ khi bạn có các yêu cầu nặng hơn thì hãy chọn các CPU H và HQ.

CPU Intel 7th Tin học Công nghệ

b) RAM:

Ngoài dung lượng bộ nhớ RAM (tối thiểu là 4GB nhưng mình khuyến nghị là 8GB) thì bạn sẽ cần quan tâm thêm 3 yếu tố sau:

  • Loại RAM: hãy lựa chọn DDR4 vì hiện tại đây chính là công nghệ mới nhất và laptop sử dụng RAM DDR4 gần như không chênh lệch giá so với sử dụng RAM DDR3.
  • BUS: giá trị BUS càng lớn thì lưu lượng dữ liệu được xử lý càng nhiều. Với RAM DDR4, thông thường BUS là 2133 hoặc 2400. Dĩ nhiên là ta sẽ ưu tiên BUS 2400 rồi.
  • Dung lượng RAM tối đa, số khe RAM và thanh RAM hiện tại: tiêu chí này mình đưa ra nhằm mục đích phục vụ cho việc nâng cấp RAM sau này. Bạn hãy xem ví dụ như sau:

Xác định thông số để nâng cấp RAM cho laptop khi chọn mua laptop cho sinh viên CNTT

Trong hình trên, do chỉ mới sử dụng 1 thanh RAM 8GB nên ta chỉ cần mua thêm 1 thanh RAM 8GB nữa là đạt được tối đa 16 GB RAM.
Xác định thông số để nâng cấp RAM cho laptop khi chọn mua laptop cho sinh viên CNTT

Tuy nhiên, ở chiếc laptop này nếu muốn cắm 16GB RAM thì không còn cách nào khác ngoài việc bạn phải mua 2 thanh RAM 8GB, hoặc 1 thanh 16GB, đồng thời gỡ bỏ thanh RAM 4GB hiện tại. Do đó bạn hãy chú ý điều này nếu như có ý định nâng cấp về sau nhé.

c) Ổ cứng:

Bên cạnh dung lượng ổ cứng (chọn theo nhu cầu của bạn nhưng theo mình tối thiểu nên là 500GB), bạn cần chú ý loại ổ cứng là SSD (Solid State Drive – ổ cứng thể rắn) hay là HDD (Hard Disk Drive – ổ cứng bình thường). Một ổ SSD có rất nhiều ưu điểm như nhanh, bền hơn HDD tuy nhiên xét về giá cả thì nó sẽ đắt hơn HDD kha khá. Do đó nếu nhu cầu của bạn chỉ đơn thuần như mình đã nói ở trên, việc sở hữu HDD là đã đủ rồi.

HDD và SSD - Tin học Công nghệ

Đối với HDD, bạn cũng cần quan tâm đến các vấn đề sau:

  • Chuẩn giao tiếp: các chuẩn phổ biến hiện tại là Sata 2 (tốc độ đọc/ghi 200 MB/s), Sata 3 (tốc độ đọc/ghi 6 Gbp/s). Tuy nhiên đa số các dòng laptop trên thị trường đều có ổ cứng chuẩn Sata3.
  • Tốc độ quay: có 2 loại tốc độ thường gặp là 5400 rpm và 7200 rpm. Dĩ nhiên là tốc độ càng cao thì ổ cứng hoạt động cũng sẽ nhanh hơn. Theo ý kiến của mình, bạn nên chịu khó lựa chọn những chiếc laptop mà ổ cứng có tốc độ 7200 rpm để việc đọc/ghi dữ liệu như chép phim, nhạc, game có thể nhanh chóng hơn.

d) Card đồ hoạ:

Với nhu cầu đã xác định ở trên thì GPU onboard của Intel đã đủ chiến tất cả rồi (tớ đã bảo là game vừa và nhẹ nhé, đừng hỏi tớ sao chơi Resident Evil 7 lag quá nhé!). Việc không có card đồ hoạ rời sẽ giúp giảm chi phí, laptop nhẹ hơn, ít nóng và hao điện hơn. Tuy nhiên, nếu bạn có nhu cầu cao về vấn đề đồ hoạ hoặc kinh phí cho phép thì có thể chọn những chiếc laptop có card đồ hoạ phù hợp.

 

3. Sau khi đã chọn mua laptop cho sinh viên CNTT:

Bạn hãy sử dụng đúng cách để tuổi thọ máy được lâu như tránh bụi, tránh để máy quá nóng, rơi vỡ và đặc biệt là tránh…mất cắp nha.

Intel Optane Memorry thay thế cho SSD ?

Hiệu năng quá đỗi ấn tượng của chiếc ổ đệm này chắc chắn sẽ khiến nhiều người suy nghĩ lại về việc bỏ một khoản tiền lớn ra mua SSD 500GB trở lên.

Khi ra mắt dòng vi xử lý Intel Core i thế hệ thứ 7, Kaby Lake, một trong những tính năng quan trọng nhất được Intel nhắc tới là Intel Optane. Đây là dòng SSD thế hệ mới ứng dụng công nghệ 3DXPoint với mục đích làm bộ nhớ đệm cho hệ thống, giúp tăng tốc đọc ghi cho bất cứ thiết bị lưu trữ nào trên hệ thống. Việc chỉ hỗ trợ các bo mạch chủ sử dụng chipset 200-series của Intel, bao gồm X299 mới nhất, Intel Optane được tạo tiền đề để ứng dụng kết nối M.2 PCIe x2 để đạt băng thông cao nhất.

Chi tiết sản phẩm:

Hộp của Intel Optane khá nhỏ nhắn, có thể gọi là kích thước chung của các ổ cứng M.2 mới nhất hiện nay. Với thiết kế lấy tông xanh Intel làm chủ đạo, chỉ cần nhìn qua chúng ta cũng biết đây là sản phẩm của nhà sản xuất chip xử lý lớn nhất thế giới. Chiếc Optane trên tay tôi hôm nay có dung lượng 16GB. Ngoài ra, Intel còn bán ra cả phiên bản 32GB với tốc độ cao hơn khoảng 50%.

Mặt sau của hộp được in các thông tin chi tiết về Intel Optane cũng như các thông số như kích thước 80mm, chuẩn M.2 hay sử dụng băng thông PCIe 3.0 x2. Không những thế, sản phẩm còn được Intel bảo hành tới 5 năm.

Đóng gói của Optane khá đơn giản, chỉ bao gồm sách hướng dẫn sử dụng, cảnh báo sản phẩm cần được “nâng niu”, một miếng sticker Optane Memory và chiếc Intel Optane được đặt trong tấm nhựa bảo vệ. Quả thực tôi cũng chưa từng thấy có chiếc NVMe hay SSD M.2 nào có nhiều phụ kiện hơn thế này.

Chiếc Optane của chúng ta có thiết kế không khác biệt nhiều so với các sản phẩm SSD M.2 trên thị trường. Tuy nhiên, do dung lượng chỉ 16GB, chúng ta sẽ không được thấy những chiếc chip nhớ kích thước khủng trên bảng mạch.

Chiếc Intel Optane bé nhỏ gần như lọt thỏm giữa các linh kiện khác trên bo mạch chủ, đặc biệt là khi đặt cạnh những chiếc tản nhiệt có kích thước lớn.

Cấu hình thử nghiệm:

-CPU: Intel Core i3-7100

-Bo mạch chủ: MSI Z270 Gaming Pro Carbon

-RAM: ZADAK511 SHIELD RGB DDR4 2x8GB @3000MHz

-Card đồ hoạ: Zotac GeForce GTX 970

-NVMe: Intel Optane 16GB

-HDD: WesternDigital Blue 500GB

-PSU: AcBel 90M 80Plus Gold 600W

-Case: An Phát PC benchtable

Hiệu năng:

Việc thiết lập chiếc Optane là khá đơn giản. Bạn chỉ cần lắp chiếc ổ đệm của Intel vào bo mạch chủ, khởi động máy và cài đặt phần mềm Intel Optane Memory. Không những thế, bạn thậm chí còn có thể sử dụng chiếc ổ cứng này để cài Windows mà không cần sử dụng tính năng làm bộ nhớ đệm.

Thử nghiệm đầu tiên là với CrystalDiskMark, phần mền đo tốc độ quen thuộc chuyên được sử dụng để đo tốc độ đọc ghi của các ổ lưu trữ. Sau khi được kích hoạt, tốc độ đọc của chiếc ổ HDD WD Blue đã vọt lên mức gần 1GB mỗi giây. Tất nhiên, tốc độ ghi vẫn gần như được giữ nguyên bởi Intel Optane được thiết lập để làm ổ nhớ đệm giúp tăng tốc độ đọc cho ổ cứng truyền thống. Chắc hẳn nhiều bạn đọc sẽ không bao giờ nghĩ một chiếc HDD có thể có tốc độ đọc khủng khiếp đến thế này.

Với bộ công cụ Disk Benchmark của AIDA64, tốc độ đọc ghi nhận được cũng thuộc hàng khủng với tối đa lên tới gần 900MB/giây. Thời gian truy xuất tuy có chậm hơn so với những chiếc NVMe hàng khủng trên thị trường nhưng chúng ta cũng không thể đòi hỏi hơn bởi combo giá rẻ này có dung lượng lưu trữ vượt trội hơn rất nhiều.

Công cụ AS SSD cũng cho kết quả cao chót vót ở các bài thử đọc ghi cũng như giải nén. Quả thực, tốc độ được “buff” bằng Intel Optane của chiếc WD Blue khiến tôi hết sức bất ngờ. Tốc độ đọc này gần như gấp đôi những chiếc SSD SATA III, kể cả những chiếc cao cấp nhất với dung lượng khủng trên thị trường.

Thời gian boot của máy từ khoảng 4-50 giây với HDD thông thường sau khi được kết hợp với Optane đã chỉ còn 10 giây từ màn hình logo bo mạch chủ. Tốc độ này tất nhiên chưa thể so với các sản phẩm NVMe nhưng lại thừa sức ăn đứt những chiếc SSD SATA III thông thường.

Kết luận:

Thực sự, trải nghiệm HDD đã được Intel Optane nâng lên một tầm cao hoàn toàn mới. Với tốc độ đọc khoảng 900 MB/giây, gấp đôi SSD SATA III trong khi có dung lượng vượt trội hơn hẳn, đây sẽ là một lựa chọn cực kì kinh tế cho những người dùng có ý định đầu tư hệ thống PC mới sử dụng chipset Intel 200-series (B250, H270, Z270, X299).

Mức giá của 1 combo Optane + HDD cũng cực kì hấp dẫn
Liên hệ KD Công ty Nam Tân để được hỗ trợ và tư vấn :

Trần Vân Lý                   : 0913528866

Nguyễn Thị Thúy Hằng : 0904132662

Trần Tiến Đạt                 : 0988486717

phím tắt và phím chức năng của Excel

Các phím tắt và phím chức năng của Excel dành cho Windows

Bài viết này mô tả các phím tắt, phím chức năng và một số phím lối tắt phổ biến khác cho Microsoft Excel for Windows. Bài viết này bao gồm các phím truy nhập bạn có thể sử dụng cho lệnh Dải băng. Nếu bạn đang sử dụng máy Mac, vui lòng xem mục Các phím tắt và phím chức năng của Excel dành cho máy Mac.

QUAN TRỌNG:

  • Các lối tắt này tham chiếu đến bố trí bàn phím của Hoa Kỳ. Các phím dành cho bố trí khác có thể không hoàn toàn tương ứng với các phím trên bàn phím của Hoa Kỳ.
  • Nếu có lối tắt yêu cầu phải nhấn hai hoặc nhiều phím cùng lúc thì chủ đề này sẽ phân tách các phím bằng một dấu cộng (+). Nếu bạn phải nhấn một phím ngay sau một phím khác, các phím sẽ được phân tách bởi một dấu phẩy (,).

Bài viết này mô tả các phím tắt, các phím chức năng cùng một số phím lối tắt phổ biến khác cho Excel 2013. Điều này bao gồm cả những lối tắt mà bạn có thể sử dụng để truy nhập vào Dải băng.

MẸO: Để tài liệu tham khảo này luôn sẵn dùng khi làm việc, bạn có thể muốn in chủ đề này. Để in chủ đề này, hãy nhấn CTRL+P.

GHI CHÚ: Nếu thao tác bạn thường sử dụng không có phím lối tắt, bạn có thể ghi macro để tạo phím tắt.

Truy nhập bằng bàn phím vào dải băng

Nếu bạn mới dùng Dải băng, thông tin trong mục này có thể giúp bạn hiểu rõ kiểu phím tắt của Dải băng. Dải băng đi kèm với các lối tắt mới, được gọi là Mẹo Phím, bạn có thể làm cho chúng hiển thị khi nhấn phím Alt.

Để hiển thị một tab trên Dải băng, hãy nhấn phím cho tab—ví dụ: nhấn chữ N cho tab Chèn hoặc chữ M cho tab Công thức. Thao tác này sẽ giúp mọi biểu tượng Mẹo Phím cho nút tab xuất hiện, như được minh họa trong hình ảnh sau. Sau đó, nhấn phím cho nút bạn muốn.

Thông báo Mẹo Phím xuất hiện trên dải băng

Liệu các lối tắt cũ có còn hiệu lực không?

Các phím tắt bắt đầu bằng Ctrl vẫn sẽ hoạt động trong Microsoft Excel 2013. Ví dụ: Ctrl+C vẫn sao chép vào bảng tạm và Ctrl+V vẫn dán từ bảng tạm.

Hầu hết các lối tắt menu Alt+ cũ đều vẫn hoạt động. Tuy nhiên, bạn cần ghi nhớ lối tắt đầy đủ — sẽ không có lời nhắc trên màn hình nào về các chữ cái cần nhấn. Ví dụ: thử nhấn Alt, rồi nhấn một phím menu cũ như E (Chỉnh sửa), V (Xem), I (Chèn) và v.v.. Một hộp sẽ bật ra cho biết bạn đang sử dụng phím truy nhập từ phiên bản Microsoft Office trước đó. Nếu bạn biết toàn bộ dãy phím, hãy tiếp tục và khởi chạy lệnh. Nếu bạn không biết trình tự, hãy nhấn Esc và sử dụng biểu tượng Mẹo Phím thay thế.

Tổ hợp phím lối tắt Ctrl

Phím Mô tả
Ctrl+PgDn Chuyển đổi giữa các tab trang tính, từ trái sang phải.
Ctrl+PgUp Chuyển đổi giữa các tab trang tính, từ phải sang trái.
Ctrl+Shift+& Áp dụng viền ngoài cho các ô được chọn.
Ctrl+Shift_ Xóa viền ngoài khỏi các ô được chọn.
Ctrl+Shift+~ Áp dụng định dạng số Chung.
Ctrl+Shift+$ Áp dụng định dạng Tiền tệ với hai chữ số thập phân (số âm đặt trong dấu ngoặc đơn).
Ctrl+Shift+% Áp dụng định dạng phần trăm mà không dùng chữ số thập phân.
Ctrl+Shift+^ Áp dụng định dạng số khoa học với hai chữ số thập phân.
Ctrl+Shift+# Áp dụng định dạng Ngày với ngày, tháng và năm.
Ctrl+Shift+@ Áp dụng định dạng Thời gian với giờ và phút, SA hoặc CH.
Ctrl+Shift+! Áp dụng định dạng Số với hai chữ số thập phân, dấu tách hàng ngàn và dấu trừ (-) cho các giá trị âm.
Ctrl+Shift+* Chọn vùng hiện tại quanh ô hiện hoạt (vùng dữ liệu nằm giữa các hàng và cột trống).

Trong PivotTable, thao tác này sẽ chọn toàn bộ báo cáo PivotTable.

Ctrl+Shift+: Nhập thời gian hiện tại.
Ctrl+Shift+” Sao chép giá trị từ ô phía trên ô hiện hoạt vào ô đó hoặc vào Thanh công thức.
Ctrl+Shift+Dấu cộng (+) Hiển thị hộp thoại Chèn để chèn các ô trống.
Ctrl+Dấu trừ (-) Hiển thị hộp thoại Xóa để xóa các ô đã chọn.
Ctrl+; Nhập ngày hiện tại.
Ctrl+` Chuyển đổi giữa việc hiển thị các giá trị ô và hiển thị các công thức trong trang tính.
Ctrl+’ Sao chép công thức từ ô phía trên ô hiện hoạt vào ô đó hoặc vào Thanh công thức.
Ctrl+1 Hiển thị hộp thoại Định dạng Ô.
Ctrl+2 Áp dụng hoặc xóa định dạng đậm.
Ctrl+3 Áp dụng hoặc xóa định dạng nghiêng.
Ctrl+4 Áp dụng hoặc xóa gạch chân.
Ctrl+5 Áp dụng hoặc xóa gạch ngang chữ.
Ctrl+6 Chuyển đổi giữa ẩn và hiển thị các đối tượng.
Ctrl+8 Hiển thị hoặc ẩn các biểu tượng viền ngoài.
Ctrl+9 Ẩn các hàng được chọn.
Ctrl+0 Ẩn các cột được chọn.
Ctrl+A Chọn toàn bộ trang tính.

Nếu trang tính có chứa dữ liệu, nhấn Ctrl+A sẽ chọn vùng hiện thời. Nhấn Ctrl+A lần thứ hai sẽ chọn toàn bộ trang tính.

Khi điểm chèn ở bên phải của tên hàm trong một công thức, hãy hiển thị hộp thoại Tham đối của Hàm.

Nhấn Ctrl+Shift+A sẽ chèn tên tham đối và dấu ngoặc đơn khi điểm chèn ở bên phải tên hàm trong một công thức.

Ctrl+B Áp dụng hoặc xóa định dạng đậm.
Ctrl+C Sao chép các ô được chọn.
Ctrl+D Dùng lệnh Điền Xuống dưới để sao chép nội dung và định dạng của ô trên cùng từ một dải ô đã chọn vào các ô bên dưới.
Ctrl+E Gọi Tự hoàn tất có Xem trước để tự động nhận diện các mẫu trong cột liền kề và điền vào cột hiện tại
Ctrl+F Hiển thị hộp thoại Tìm và Thay thế với tab Tìm đã chọn.

Nhấn Shift+F5 cũng hiển thị tab này, trong khi nhấn Shift+F4 sẽ lặp lại thao tác Tìm gần nhất.

Nhấn Ctrl+Shift+F sẽ mở hộp thoại Định dạng Ô với tab Phông chữ đã chọn.

Ctrl+G Hiển thị hộp thoại Đi Tới.

Nhấn F5 cũng hiển thị hộp thoại này.

Ctrl+H Hiển thị hộp thoại Tìm và Thay thế với tab Thay thế đã chọn.
Ctrl+I Áp dụng hoặc xóa định dạng nghiêng.
Ctrl+K Hiển thị hộp thoại Chèn Siêu kết nối cho các siêu kết nối mới hoặc hộp thoại Chỉnh sửa Siêu kết nối cho các siêu kết nối hiện tại được chọn.
Ctrl+L Hiển thị hộp thoại Tạo Bảng.
Ctrl+N Tạo một sổ làm việc trống mới.
Ctrl+O Hiển thị hộp thoại Mở để mở hoặc tìm một tệp.

Nhấn Ctrl+Shift+O sẽ chọn mọi ô có chứa chú thích.

Ctrl+P Hiển thị tab In trong Dạng xem Backstage của Microsoft Office.

Nhấn Ctrl+Shift+P sẽ mở hộp thoại Định dạng Ô với tab Phông chữ đã chọn.

Ctrl+Q Hiển thị các tùy chọn Phân tích Nhanh cho dữ liệu của bạn khi chọn các ô chứa dữ liệu đó.
Ctrl+R Sử dụng lệnh Điền bên Phải để sao chép nội dung và định dạng của ô ngoài cùng bên trái từ dải ô đã chọn vào các ô bên phải.
Ctrl+S Lưu tệp hiện hoạt với tên, vị trí và định dạng tệp hiện tại của nó.
Ctrl+T Hiển thị hộp thoại Tạo Bảng.
Ctrl+U Áp dụng hoặc xóa gạch chân.

Nhấn Ctrl+Shift+U sẽ chuyển đổi giữa chế độ bung rộng và thu gọn thanh công thức.

Ctrl+V Chèn nội dung của Bảng tạm tại điểm chèn và thay thế bất cứ vùng chọn nào. Tính năng này chỉ sẵn dùng sau khi bạn đã cắt hoặc sao chép một đối tượng, văn bản hoặc nội dung ô.

Nhấn Ctrl+Alt+V sẽ hiển thị hộp thoại Dán Đặc biệt. Tính năng này chỉ sẵn dùng sau khi bạn đã cắt hoặc sao chép một đối tượng, văn bản hoặc nội dung ô trên trang tính hoặc một chương trình khác.

Ctrl+W Đóng cửa sổ của sổ làm việc được chọn.
Ctrl+X Cắt các ô được chọn.
Ctrl+Y Lặp lại lệnh hoặc hành động cuối cùng nếu có thể.
Ctrl+Z Sử dụng lệnh Hoàn tác để đảo ngược lệnh gần nhất hoặc xóa mục nhập gần nhất mà bạn đã nhập.

MẸO: Tổ hợp với Ctrl như Ctrl+J và Ctrl+M hiện là những lối tắt chưa được gán.

Đầu Trang

Phím chức năng

Phím Mô tả
F1 Hiển thị ngăn tác vụ Trợ giúp Excel.

Nhấn Ctrl+F1 sẽ hiển thị hoặc ẩn Dải băng.

Nhấn Alt+F1 sẽ tạo ra biểu đồ dữ liệu được nhúng trong dải ô hiện tại.

Nhấn Alt+Shift+F1 sẽ chèn một trang tính mới.

F2 Chỉnh sửa ô hiện hoạt và định vị điểm chèn ở cuối nội dung ô. Phím này còn có thể di chuyển điểm chèn vào Thanh Công thức khi chỉnh sửa ở ô đã bị tắt.

Nhấn Shift+F2 sẽ thêm hoặc chỉnh sửa chú thích ô.

Nhấn Ctrl+F2 sẽ hiển thị vùng xem trước khi in trên tab In trong Dạng xem Backstage.

F3 Hiển thị hộp thoại Dán Tên. Chỉ sẵn dùng nếu tên đã được xác định trong sổ làm việc (tab Công thức, nhóm Tên Đã xác định, Xác định Tên).

Nhấn Shift+F3 sẽ hiển thị hộp thoại Chèn Hàm.

F4 Lặp lại lệnh hoặc hành động cuối cùng nếu có thể.

Khi tham chiếu ô hoặc phạm vi được chọn trong một công thức, nhấn F4 sẽ quay vòng qua tất cả các tổ hợp tham chiếu tuyệt đối và tương đối khác nhau.

Nhấn Ctrl+F4 sẽ đóng cửa sổ sổ làm việc được chọn.

Nhấn Alt+F4 sẽ đóng Excel.

F5 Hiển thị hộp thoại Đi Tới.

Nhấn Ctrl+F5 sẽ khôi phục kích thước cửa sổ sổ làm việc đã chọn.

F6 Chuyển giữa trang tính, Dải băng, ngăn tác vụ và điều khiển Thu phóng. Trong trang tính đã được phân tách (menu Xem, Quản lý Cửa sổ Này, Cố định Ngăn, lệnh Cửa sổ Tách), F6 bao gồm các ngăn tách khi chuyển giữa các ngăn và khu vực Dải băng.

Nhấn Shift+F6 sẽ chuyển đổi giữa trang tính, điều khiển Thu phóng, ngăn tác vụ và Dải băng.

Nhấn Ctrl+F6 sẽ chuyển tới cửa sổ sổ làm việc tiếp theo khi có nhiều cửa sổ sổ làm việc được mở.

F7 Hiển thị hộp thoại Chính tả để kiểm tra chính tả trong trang tính hiện hoạt hoặc dải ô được chọn.

Nhấn Ctrl+F7 sẽ thực hiện lệnh Di chuyển trên cửa sổ sổ làm việc khi cửa sổ được phóng to. Sử dụng phím mũi tên để di chuyển cửa sổ, khi hoàn thành, hãy nhấn Enter hoặc Esc để hủy bỏ.

F8 Bật hoặc tắt chế độ mở rộng. Trong chế độ mở rộng, Vùng chọn Mở rộng sẽ xuất hiện ở dòng trạng thái và các phím mũi tên sẽ mở rộng vùng chọn.

Nhấn Shift+F8 cho phép bạn thêm một ô hoặc dải ô không liền kề vào vùng chọn ô bằng cách sử dụng các phím mũi tên.

Nhấn Ctrl+F8 sẽ thực hiện lệnh Kích cỡ (trên menu Điều khiển của cửa sổ sổ làm việc) khi sổ làm việc không được phóng to.

Nhấn Alt+F8 sẽ hiển thị hộp thoại Macro để tạo, chạy, chỉnh sửa hoặc xóa macro.

F9 Tính toán tất cả các trang tính trong tất cả các sổ làm việc đang mở.

Nhấn Shift+F9 sẽ tính toán trang tính hiện hoạt.

Nhấn Ctrl+Alt+F9 sẽ tính toán tất cả các trang tính trong tất cả các sổ làm việc đang mở, bất kể các trang này có thay đổi từ lần tính cuối cùng hay không.

Nhấn Ctrl+Alt+Shift+F9 sẽ kiểm tra lại các công thức phụ thuộc, sau đó tính toán tất cả các ô trong các sổ làm việc đang mở, bao gồm các ô không được đánh dấu là cần tính toán.

Nhấn Ctrl+F9 sẽ thu nhỏ cửa sổ sổ làm việc thành biểu tượng.

F10 Bật hoặc tắt mẹo phím. (Nhấn Alt cũng có hiệu quả tương tự.)

Nhấn Shift+F10 sẽ hiển thị menu lối tắt cho mục đã chọn.

Nhấn Alt+Shift+F10 sẽ hiển thị menu hoặc thông báo cho nút Kiểm tra Lỗi.

Nhấn Ctrl+F10 sẽ phóng to hoặc khôi phục lại cửa sổ của sổ làm việc.

F11 Tạo một biểu đồ dữ liệu trong phạm vi hiện tại trong một trang tính Biểu đồ riêng.

Nhấn Shift+F11 sẽ chèn một trang tính mới.

Nhấn Alt+F11 sẽ mở Microsoft Visual Basic For Applications Editor, cho phép bạn tạo macro bằng cách dùng Visual Basic for Applications (VBA).

F12 Hiển thị hộp thoại Lưu Dưới dạng.

Đầu Trang

Các lối tắt hữu dụng khác

Phím Mô tả
Alt Hiển thị Mẹo Phím (lối tắt mới) trên Dải băng.

Ví dụ:

Nhấn Alt, W, P sẽ chuyển trang tính sang dạng xem Bố trí Trang.

Nhấn Alt, W, L sẽ chuyển trang tính sang dạng xem Thường.

Nhấn Alt, W, I sẽ chuyển trang tính sang dạng xem Xem trước Ngắt Trang.

Phím Mũi tên Chuyển lên trên, xuống dưới, sang trái hoặc sang phải một ô trong một trang tính.

Nhấn Ctrl+Phím Mũi tên sẽ chuyển đến lề của vùng dữ liệu hiện tại trong trang tính.

Nhấn Shift+Phím Mũi tên sẽ mở rộng vùng chọn thêm một ô.

Nhấn Ctrl+Shift+Phím Mũi tên sẽ mở rộng vùng chọn ô đến ô không trống cuối cùng trong cùng một cột hoặc hàng với ô hiện hoạt hoặc nếu ô tiếp theo là ô trống thì mở rộng vùng chọn đến ô không trống tiếp theo.

Mũi tên Trái hoặc Mũi tên Phải chọn tab về bên trái hoặc về bên phải khi chọn Dải băng. Khi mở hoặc chọn menu con, các phím mũi tên này sẽ chuyển đổi giữa menu chính và menu con. Khi chọn một tab Dải băng, các phím này sẽ dẫn hướng nút tab.

Mũi tên Xuống hoặc Mũi tên Lên sẽ chọn lệnh tiếp theo hoặc trước đó khi một menu hoặc menu con mở. Khi chọn tab Dải băng, các phím này sẽ dẫn hướng lên hoặc xuống trong nhóm tab.

Trong hộp thoại, phím mũi tên sẽ di chuyển giữa các tùy chọn trong danh sách thả xuống mở hoặc giữa các tùy chọn trong một nhóm tùy chọn.

Nhấn Mũi tên Xuống hoặc Alt+Mũi tên Xuống sẽ mở một danh sách thả xuống được chọn.

Backspace Xóa một ký tự ở bên trái trong Thanh Công thức.

Cũng xóa nội dung của ô hiện hoạt.

Trong chế độ sửa ô, phím này sẽ xóa ký tự bên trái của điểm chèn.

Delete Loại bỏ nội dung ô (dữ liệu và công thức) khỏi các ô được chọn mà không ảnh hưởng đến định dạng hoặc chú thích ô.

Trong chế độ sửa ô, phím này sẽ xóa ký tự bên phải của điểm chèn.

End End sẽ bật hoặc tắt chế độ Kết thúc. Trong chế độ Kết thúc, bạn có thể nhấn phím mũi tên để di chuyển đến ô không trống tiếp theo trong cùng một cột hoặc hàng với ô hiện hoạt. Chế độ Kết thúc sẽ tự động tắt sau khi nhấn vào phím mũi tên. Hãy đảm bảo nhấn lại End trước khi nhấn phím mũi tên tiếp theo. Chế độ Kết thúc được hiển thị trên thanh trạng thái khi bật thanh trạng thái.

Nếu các ô trống, nhấn phím End, sau đó nhấn phím mũi tên sẽ chuyển đến ô cuối cùng trong hàng hoặc cột.

Nhấn phím End cũng sẽ chọn lệnh cuối cùng trên menu khi một menu hoặc menu con hiển thị.

Nhấn Ctrl+End sẽ di chuyển tới ô cuối cùng trong trang tính, sang hàng được sử dụng thấp nhất trong cột ngoài cùng bên phải được sử dụng. Nếu con trỏ đang ở thanh công thức, nhấn Ctrl+End sẽ di chuyển con trỏ đến cuối văn bản.

Nhấn Ctrl+Shift+End sẽ mở rộng vùng chọn ô sang ô được sử dụng gần đây nhất trên trang tính (góc phía dưới bên phải). Nếu con trỏ nằm trong thanh công thức, nhấn Ctrl+Shift+End sẽ chọn toàn bộ văn bản trong thanh công thức từ vị trí của con trỏ đến cuối—điều này không ảnh hưởng đến chiều cao của thanh công thức.

Enter Hoàn thành một mục nhập ô từ trong ô hoặc trong Thanh Công thức và chọn ô bên dưới (theo mặc định).

Trong một biểu mẫu dữ liệu, nhấn phím này sẽ chuyển đến trường đầu tiên trong bản ghi tiếp theo.

Mở menu đã chọn (nhấn F10 để kích hoạt thanh menu) hoặc thực hiện thao tác cho lệnh đã chọn.

Trong hộp thoại, việc nhấn phím này sẽ thực hiện thao tác cho nút lệnh mặc định trong hộp thoại (nút có viền ngoài đậm, thường là nút OK).

Nhấn Alt+Enter sẽ bắt đầu một dòng mới trong cùng một ô.

Nhấn Ctrl+Enter sẽ điền mục nhập hiện tại vào phạm vi ô được chọn.

Nhấn Shift+Enter sẽ hoàn thành một mục nhập ô và chọn ô bên trên.

Esc Hủy một mục nhập trong một ô hoặc trong Thanh Công thức.

Đóng menu hoặc menu con, hộp thoại hoặc cửa sổ thông báo đang mở.

Nhấn phím này cũng đóng chế độ toàn màn hình khi chế độ này được áp dụng và quay về chế độ màn hình bình thường để hiển thị lại Dải băng và thanh trạng thái.

Home Chuyển đến đầu hàng trong một trang tính.

Chuyển đến ô ở góc trên bên trái của cửa sổ khi bật phím Scroll Lock.

Chọn lệnh đầu tiên trên menu khi một menu hoặc menu phụ hiển thị.

Nhấn Ctrl+Home sẽ chuyển đến đầu một trang tính.

Nhấn Ctrl+Shift+Home sẽ mở rộng vùng chọn ô đến đầu trang tính.

Phím Page Down Di chuyển xuống một màn hình trong một trang tính.

Nhấn Alt+Page Down sẽ di chuyển một màn hình sang phải trong trang tính.

Nhấn Ctrl+Page Down sẽ di chuyển đến trang tính tiếp theo trong một sổ làm việc.

Nhấn Ctrl+Shift+Page Down sẽ chọn trang tính hiện tại và trang tiếp theo trong một sổ làm việc.

Phím Page Up Di chuyển lên một màn hình trong một trang tính.

Nhấn Alt+Page Up sẽ di chuyển một màn hình sang trái trong trang tính.

Nhấn Ctrl+Page Up sẽ di chuyển đến trang tính trước đó trong một sổ làm việc.

Nhấn Ctrl+Shift+Page Up sẽ chọn trang tính hiện tại và trang trước đó trong một sổ làm việc.

Phím cách Trong một hộp thoại, thực hiện hành động dành cho nút được chọn, hoặc chọn hay xóa một hộp kiểm.

Nhấn Ctrl+Phím cách sẽ chọn toàn bộ cột trong một trang tính.

Nhấn Shift+Phím cách sẽ chọn toàn bộ hàng trong một trang tính.

Nhấn Ctrl+Shift+Phím cách sẽ chọn toàn bộ trang tính.

  • Nếu trang tính có chứa dữ liệu, nhấn Ctrl+Shift+Phím cách sẽ chọn vùng hiện thời. Nhấn Ctrl+Shift+Phím cách lần thứ hai sẽ chọn vùng hiện thời và các hàng tóm tắt. Nhấn Ctrl+Shift+Phím cách lần thứ ba sẽ chọn toàn bộ trang tính.
  • Khi một đối tượng được chọn, nhấn Ctrl+Shift+Phím cách sẽ chọn tất cả các đối tượng trên trang tính.

Nhấn Alt+Phím cách sẽ hiển thị menu Điều khiển của cửa sổ Excel.

Tab Chuyển sang phải một ô trong trang tính.

Chuyển đổi giữa các ô không bị khóa trong một trang tính được bảo vệ.

Chuyển đến tùy chọn hoặc nhóm tùy chọn tiếp theo trong một hộp thoại.

Nhấn Shift+Tab sẽ chuyển đến ô trước đó trong một trang tính hoặc tùy chọn trước đó trong hộp thoại.

Nhấn Ctrl+Tab sẽ chuyển đến tab tiếp theo trong hộp thoại.

Nhấn Ctrl+Shift+Tab sẽ chuyển đến tab trước đó trong một hộp thoại.

Đầu Trang

Tổ hợp phím lối tắt CTRL

Phím Mô tả
CTRL+PgUp Chuyển đổi giữa các tab trang tính, từ trái sang phải.
CTRL+PgDn Chuyển đổi giữa các tab trang tính, từ phải sang trái.
CTRL+SHIFT+( Bỏ ẩn mọi hàng ẩn bên trong vùng chọn.
CTRL+SHIFT+) Bỏ ẩn mọi cột ẩn bên trong vùng chọn.
CTRL+SHIFT+& Áp dụng viền ngoài cho các ô được chọn.
CTRL+SHIFT_ Loại bỏ viền ngoài khỏi các ô được chọn.
CTRL+SHIFT+~ Áp dụng định dạng số Chung.
CTRL+SHIFT+$ Áp dụng định dạng Tiền tệ với hai chữ số thập phân (số âm đặt trong dấu ngoặc đơn).
CTRL+SHIFT+% Áp dụng định dạng Phần trăm mà không dùng chữ số thập phân.
CTRL+SHIFT+^ Áp dụng định dạng Số mũ với hai chữ số thập phân.
CTRL+SHIFT+# Áp dụng định dạng Ngày tháng với ngày, tháng và năm.
CTRL+SHIFT+@ Áp dụng định dạng Thời gian với giờ và phút, SA hoặc CH.
CTRL+SHIFT+! Áp dụng định dạng Số với hai chữ số thập phân, dấu tách hàng nghìn và dấu trừ (-) cho các giá trị âm.
CTRL+SHIFT+* Chọn vùng hiện thời quanh ô hiện hoạt (vùng dữ liệu nằm giữa các hàng và cột trống).

Trong PivotTable, thao tác này sẽ chọn toàn bộ báo cáo PivotTable.

CTRL+SHIFT+: Nhập thời gian hiện tại.
CTRL+SHIFT+” Sao chép giá trị từ ô phía trên ô hiện hoạt vào ô đó hoặc vào Thanh Công thức.
CTRL+SHIFT+Dấu cộng (+) Hiển thị hộp thoại Chèn để chèn các ô trống.
CTRL+Dấu trừ (-) Hiển thị hộp thoại Xóa để xóa các ô đã chọn.
CTRL+; Nhập ngày hiện tại.
CTRL+` Chuyển đổi giữa việc hiển thị các giá trị ô và hiển thị các công thức trong trang tính.
CTRL+’ Sao chép công thức từ ô phía trên ô hiện hoạt vào ô đó hoặc vào Thanh Công thức.
CTRL+1 Hiển thị hộp thoại Định dạng Ô.
CTRL+2 Áp dụng hoặc loại bỏ định dạng đậm.
CTRL+3 Áp dụng hoặc loại bỏ định dạng nghiêng.
CTRL+4 Áp dụng hoặc loại bỏ gạch chân.
CTRL+5 Áp dụng hoặc loại bỏ gạch ngang chữ.
CTRL+6 Thay đổi giữa ẩn đối tượng, hiển thị đối tượng và hiển thị chỗ dành sẵn cho đối tượng.
CTRL+8 Hiển thị hoặc ẩn các biểu tượng viền ngoài.
CTRL+9 Ẩn các hàng được chọn.
CTRL+0 Ẩn các cột được chọn.
CTRL+A Chọn toàn bộ trang tính.

Nếu trang tính có chứa dữ liệu, nhấn CTRL+A sẽ chọn vùng hiện thời. Nhấn CTRL+A lần thứ hai sẽ chọn vùng hiện thời và các hàng tóm tắt. Nhấn CTRL+A lần thứ ba sẽ chọn toàn bộ trang tính.

Khi điểm chèn ở bên phải của tên hàm trong một công thức, hãy hiển thị hộp thoại Tham đối của Hàm.

Nhấn CTRL+SHIFT+A sẽ chèn tên tham đối và dấu ngoặc đơn khi điểm chèn ở bên phải tên hàm trong một công thức.

CTRL+B Áp dụng hoặc loại bỏ định dạng đậm.
CTRL+C Sao chép các ô được chọn.

Nhấn CTRL+C, theo sau một lệnh CTRL+C khác sẽ hiển thị Bảng tạm.

CTRL+D Dùng lệnh Điền Xuống dưới để sao chép nội dung và định dạng của ô trên cùng từ một dải ô đã chọn vào các ô bên dưới.
CTRL+F Hiển thị hộp thoại Tìm và Thay thế với tab Tìm đã chọn.

Nhấn SHIFT+F5 cũng hiển thị tab này, trong khi nhấn Shift+F4 sẽ lặp lại thao tác Tìm gần nhất.

Nhấn CTRL+SHIFT+F sẽ mở hộp thoại Định dạng Ô với tab Phông chữ đã chọn.

CTRL+G Hiển thị hộp thoại Đi Tới.

Nhấn F5 cũng hiển thị hộp thoại này.

CTRL+H Hiển thị hộp thoại Tìm và Thay thế với tab Thay thế đã chọn.
CTRL+I Áp dụng hoặc loại bỏ định dạng nghiêng.
CTRL+K Hiển thị hộp thoại Chèn Siêu kết nối cho các siêu kết nối mới hoặc hộp thoại Chỉnh sửa Siêu kết nối cho các siêu kết nối hiện tại được chọn.
CTRL+N Tạo một sổ làm việc trống mới.
CTRL+O Hiển thị hộp thoại Mở để mở hoặc tìm một tệp.

Nhấn CTRL+SHIFT+O sẽ chọn mọi ô có chứa chú thích.

CTRL+P Hiển thị hộp thoại In.

Nhấn CTRL+SHIFT+P sẽ mở hộp thoại Định dạng Ô với tab Phông chữ đã chọn.

CTRL+R Sử dụng lệnh Điền bên Phải để sao chép nội dung và định dạng của ô ngoài cùng bên trái từ dải ô đã chọn vào các ô bên phải.
CTRL+S Lưu tệp hiện hoạt với tên, vị trí và định dạng tệp hiện tại của tệp.
CTRL+T Hiển thị hộp thoại Tạo Bảng.
CTRL+U Áp dụng hoặc loại bỏ gạch chân.

Nhấn CTRL+SHIFT+U sẽ chuyển đổi giữa chế độ bung rộng và thu gọn thanh công thức.

CTRL+V Chèn nội dung của Bảng tạm tại điểm chèn và thay thế bất cứ vùng chọn nào. Tính năng này chỉ sẵn dùng sau khi bạn đã cắt hoặc sao chép một đối tượng, văn bản hoặc nội dung ô.

Nhấn CTRL+ALT+V sẽ hiển thị hộp thoại Dán Đặc biệt. Tính năng này chỉ sẵn dùng sau khi bạn đã cắt hoặc sao chép một đối tượng, văn bản hoặc nội dung ô trên trang tính hoặc một chương trình khác.

CTRL+W Đóng cửa sổ sổ làm việc đã chọn.
CTRL+X Cắt các ô đã chọn.
CTRL+Y Lặp lại lệnh hoặc thao tác cuối cùng nếu có thể.
CTRL+Z Sử dụng lệnh Hoàn tác để đảo ngược lệnh gần nhất hoặc xóa mục nhập gần nhất mà bạn đã nhập.

CTRL+SHIFT+Z sử dụng lệnh Hoàn tác hoặc Làm lại để đảo ngược hoặc khôi phục tự động phần chỉnh sửa gần nhất khi Thẻ Tự Sửa Thông minh hiển thị.

Đầu Trang

Phím chức năng

Phím Mô tả
F1 Hiển thị ngăn tác vụ Trợ giúp Microsoft Office Excel.

Nhấn CTRL+F1 sẽ hiển thị hoặc ẩn Dải băng, một cấu phần của Giao diện người dùng Microsoft Office Fluent.

Nhấn ALT+F1 sẽ tạo ra biểu đồ dữ liệu trong dải ô hiện tại.

Nhấn ALT+SHIFT+F1 sẽ chèn một trang tính mới.

F2 Chỉnh sửa ô hiện hoạt và định vị điểm chèn ở cuối nội dung ô. Phím này còn có thể di chuyển điểm chèn vào Thanh Công thức khi chỉnh sửa ở ô đã bị tắt.

Nhấn SHIFT+F2 sẽ thêm hoặc chỉnh sửa chú thích ô.

Nhấn CTRL + F2 sẽ hiển thị cửa sổ Xem trước khi In.

F3 Hiển thị hộp thoại Dán Tên.

Nhấn SHIFT+F3 sẽ hiển thị hộp thoại Chèn Hàm.

F4 Lặp lại lệnh hoặc thao tác cuối cùng nếu có thể.

Khi tham chiếu ô hoặc dải ô được chọn trong một công thức, nhấn F4 sẽ quay vòng qua các tổ hợp tham chiếu tuyệt đối và tương đối khác nhau.

Nhấn CTRL+F4 sẽ đóng cửa sổ sổ làm việc đã chọn.

F5 Hiển thị hộp thoại Đi Tới.

Nhấn CTRL+F5 sẽ khôi phục kích thước cửa sổ sổ làm việc đã chọn.

F6 Chuyển giữa trang tính, Dải băng, ngăn tác vụ và điều khiển Thu phóng. Trong trang tính đã được phân tách (menu Xem, Quản lý Cửa sổ Này, Cố định Ngăn, lệnh Cửa sổ Tách), F6 bao gồm các ngăn tách khi chuyển giữa các ngăn và khu vực Dải băng.

Nhấn SHIFT+F6 sẽ chuyển đổi giữa trang tính, điều khiển Thu phóng, ngăn tác vụ và Dải băng.

Nhấn CTRL+F6 sẽ chuyển tới cửa sổ sổ làm việc tiếp theo khi có nhiều cửa sổ sổ làm việc được mở.

F7 Hiển thị hộp thoại Chính tả để kiểm tra chính tả trong trang tính hiện hoạt hoặc dải ô được chọn.

Nhấn CTRL+F7 sẽ thực hiện lệnh Di chuyển trên cửa sổ sổ làm việc khi cửa sổ được phóng to. Sử dụng phím mũi tên để di chuyển cửa sổ, khi hoàn thành, hãy nhấn ENTER hoặc ESC để hủy bỏ.

F8 Bật hoặc tắt chế độ mở rộng. Trong chế độ mở rộng, Vùng chọn Mở rộng sẽ xuất hiện ở dòng trạng thái và các phím mũi tên sẽ mở rộng vùng chọn.

Nhấn SHIFT+F8 cho phép bạn thêm một ô không liền kề hoặc một phạm vi vào vùng chọn ô bằng cách sử dụng các phím mũi tên.

Nhấn CTRL+F8 sẽ thực hiện lệnh Kích cỡ (trên menu Điều khiển của cửa sổ sổ làm việc) khi sổ làm việc không được phóng to.

Nhấn ALT+F8 sẽ hiển thị hộp thoại Macro để tạo, chạy, chỉnh sửa hoặc xóa macro.

F9 Tính toán tất cả các trang tính trong tất cả các sổ làm việc đang mở.

Nhấn SHIFT+F9 sẽ tính toán trang tính hiện hoạt.

Nhấn CTRL+ALT+F9 sẽ tính toán tất cả các trang tính trong tất cả các sổ làm việc đang mở, bất kể các trang này có thay đổi từ lần tính cuối cùng hay không.

Nhấn CTRL+ALT+SHIFT+F9 sẽ kiểm tra lại các công thức phụ thuộc, sau đó tính toán tất cả các ô trong các sổ làm việc đang mở, bao gồm các ô không được đánh dấu là cần tính toán.

Nhấn CTRL+F9 sẽ thu nhỏ cửa sổ sổ làm việc thành biểu tượng.

F10 Bật hoặc tắt mẹo phím.

Nhấn SHIFT+F10 sẽ hiển thị menu lối tắt cho mục đã chọn.

Nhấn ALT+SHIFT+F10 sẽ hiển thị menu hoặc thông báo về thẻ thông minh. Nếu xuất hiện nhiều thẻ thông minh, thao tác sẽ chuyển sang thẻ thông minh tiếp theo và hiển thị menu hoặc thông báo của thẻ.

Nhấn CTRL+F10 sẽ phóng to hoặc khôi phục lại cửa sổ sổ làm việc.

F11 Tạo ra biểu đồ dữ liệu trong dải ô hiện tại.

Nhấn SHIFT+F11 sẽ chèn một trang tính mới.

Nhấn ALT+F11 sẽ mở Trình soạn thảo Visual Basic của Microsoft, cho phép bạn tạo macro bằng cách sử dụng Visual Basic for Applications (VBA).

F12 Hiển thị hộp thoại Lưu Dưới dạng.

Đầu Trang

Các lối tắt hữu dụng khác

Phím Mô tả
PHÍM MŨI TÊN Di chuyển một ô lên, xuống, sang trái hoặc sang phải trong một trang tính.

Nhấn CTRL+PHÍM MŨI TÊN sẽ di chuyển đến lề của vùng dữ liệu hiện tại trong trang tính.

Nhấn SHIFT+PHÍM MŨI TÊN sẽ mở rộng vùng chọn thêm một ô.

Nhấn CTRL+SHIFT+PHÍM MŨI TÊN sẽ mở rộng vùng chọn ô đến ô không trống cuối cùng trong cùng một cột hoặc hàng với ô hiện hoạt, nếu ô tiếp theo là ô trống, thì mở rộng vùng chọn đến ô không trống tiếp theo.

Nhấn MŨI TÊN TRÁI hoặc MŨI TÊN PHẢI sẽ chọn tab về bên trái hoặc về bên phải khi chọn Dải băng. Khi mở hoặc chọn menu con, các phím mũi tên này sẽ chuyển đổi giữa menu chính và menu con. Khi chọn một tab Dải băng, các phím này sẽ dẫn hướng nút tab.

Nhấn MŨI TÊN XUỐNG hoặc MŨI TÊN LÊN sẽ chọn lệnh tiếp theo hoặc trước đó khi một menu hoặc menu con mở. Khi chọn tab Dải băng, các phím này sẽ dẫn hướng lên hoặc xuống trong nhóm tab.

Trong hộp thoại, phím mũi tên sẽ di chuyển giữa các tùy chọn trong danh sách thả xuống mở hoặc giữa các tùy chọn trong một nhóm tùy chọn.

Nhấn MŨI TÊN XUỐNG hoặc ALT+MŨI TÊN XUỐNG sẽ mở một danh sách thả xuống đã chọn.

BACKSPACE Xóa một ký tự ở bên trái trong Thanh Công thức.

Cũng xóa nội dung của ô hiện hoạt.

Trong chế độ chỉnh sửa ô, phím này sẽ xóa ký tự bên trái của điểm chèn.

DELETE Loại bỏ nội dung ô (dữ liệu và công thức) khỏi các ô được chọn mà không ảnh hưởng đến định dạng hoặc chú thích ô.

Trong chế độ chỉnh sửa ô, phím này sẽ xóa ký tự bên phải của điểm chèn.

END Chuyển đến ô ở góc dưới bên trái của cửa sổ khi bật phím SCROLL LOCK.

Đồng thời chọn lệnh cuối cùng trên menu khi một menu hoặc menu con hiển thị.

Nhấn CTRL+END sẽ di chuyển tới ô cuối cùng trong trang tính, trong hàng được sử dụng thấp nhất trong cột ngoài cùng bên phải được sử dụng. Nếu con trỏ đang ở thanh công thức, nhấn CTRL+END sẽ di chuyển con trỏ đến cuối văn bản.

Nhấn CTRL+SHIFT+END sẽ mở rộng vùng chọn ô sang ô được sử dụng gần đây nhất trên trang tính (góc phía dưới bên phải). Nếu con trỏ nằm trong thanh công thức, nhấn CTRL+SHIFT+END sẽ chọn toàn bộ văn bản trong thanh công thức từ vị trí của con trỏ đến cuối—điều này không ảnh hưởng đến chiều cao của thanh công thức.

ENTER Hoàn thành một mục nhập ô từ trong ô hoặc trong Thanh Công thức và chọn ô bên dưới (theo mặc định).

Trong một biểu mẫu dữ liệu, nhấn phím này sẽ chuyển đến trường đầu tiên trong bản ghi tiếp theo.

Mở menu đã chọn (nhấn F10 để kích hoạt thanh menu) hoặc thực hiện thao tác cho lệnh đã chọn.

Trong hộp thoại, việc nhấn phím này sẽ thực hiện thao tác cho nút lệnh mặc định trong hộp thoại (nút có viền ngoài đậm, thường là nút OK).

Nhấn ALT+ENTER sẽ bắt đầu một dòng mới trong cùng một ô.

Nhấn CTRL+ENTER sẽ điền mục nhập hiện tại vào dải ô được chọn.

Nhấn SHIFT+ENTER sẽ hoàn thành một mục nhập ô và chọn ô bên trên.

ESC Hủy bỏ một mục nhập trong ô hoặc trong Thanh Công thức.

Đóng menu hoặc menu con, hộp thoại hoặc cửa sổ thông báo đang mở.

Nhấn phím này cũng đóng chế độ toàn màn hình khi chế độ này được áp dụng và quay về chế độ màn hình bình thường để hiển thị lại Dải băng và thanh trạng thái.

HOME Chuyển đến đầu hàng trong một trang tính.

Chuyển đến ô ở góc trên bên trái của cửa sổ khi bật phím SCROLL LOCK.

Chọn lệnh đầu tiên trên menu khi một menu hoặc menu con hiển thị.

Nhấn CTRL+HOME sẽ chuyển đến đầu một trang tính.

Nhấn CTRL+SHIFT+HOME sẽ mở rộng vùng chọn ô đến đầu trang tính.

PAGE DOWN Di chuyển xuống một màn hình trong một trang tính.

Nhấn ALT+PAGE DOWN sẽ di chuyển một màn hình sang phải trong trang tính.

Nhấn CTRL+PAGE DOWN sẽ di chuyển đến trang tính tiếp theo trong một sổ làm việc.

Nhấn CTRL+SHIFT+PAGE DOWN sẽ chọn trang tính hiện tại và trang tiếp theo trong một sổ làm việc.

PAGE UP Di chuyển lên một màn hình trong trang tính.

Nhấn ALT+PAGE UP sẽ di chuyển một màn hình sang trái trong trang tính.

Nhấn CTRL+PAGE UP sẽ di chuyển đến trang tính trước đó trong sổ làm việc.

Nhấn CTRL+SHIFT+PAGE UP sẽ chọn trang tính hiện tại và trang trước đó trong sổ làm việc.

PHÍM CÁCH Trong hộp thoại, hãy thực hiện thao tác dành cho nút được chọn hoặc chọn hay xóa một hộp kiểm.

Nhấn CTRL+PHÍM CÁCH sẽ chọn toàn bộ cột trong trang tính.

Nhấn SHIFT+PHÍM CÁCH sẽ chọn toàn bộ hàng trong trang tính.

Nhấn CTRL+SHIFT+PHÍM CÁCH sẽ chọn toàn bộ trang tính.

  • Nếu trang tính có chứa dữ liệu, nhấn CTRL+SHIFT+PHÍM CÁCH sẽ chọn vùng hiện thời. Nhấn CTRL+SHIFT+PHÍM CÁCH lần thứ hai sẽ chọn vùng hiện thời và các hàng tóm tắt. Nhấn CTRL+SHIFT+PHÍM CÁCH lần thứ ba sẽ chọn toàn bộ trang tính.
  • Khi một đối tượng được chọn, nhấn CTRL+SHIFT+PHÍM CÁCH sẽ chọn tất cả các đối tượng trên trang tính.

Nhấn ALT+PHÍM CÁCH sẽ hiển thị menu Điều khiển của cửa sổ Microsoft Office Excel.

TAB Chuyển sang phải một ô trong trang tính.

Chuyển đổi giữa các ô không bị khóa trong một trang tính được bảo vệ.

Chuyển đến tùy chọn hoặc nhóm tùy chọn tiếp theo trong một hộp thoại.

Nhấn SHIFT+TAB sẽ chuyển đến ô trước đó trong một trang tính hoặc tùy chọn trước đó trong hộp thoại.

Nhấn CTRL+TAB sẽ chuyển đổi đến tab tiếp theo trong hộp thoại.

Nhấn CTRL+SHIFT+TAB sẽ chuyển đổi đến tab trước đó trong một hộp thoại.

Đánh giá chi tiết HDD WD Red

Được thiết kế cho các hệ thống lưu trữ NAS, WD Red sở hữu rất nhiều ưu điểm không thể bỏ qua ngay cả đối với người dùng PC thông thường.

Trong vài năm trở lại đây, dòng ổ Green của WD là một trong những lựa chọn hàng đầu cho lưu trữ dữ liệu. Với các mức dung lượng lớn 1 TB, 2 TB và 3 TB cùng giá thành rẻ, điện năng tiêu thụ thấp, ổ Green xuất hiện trong rất nhiều máy tính cắm torrent, lưu trữ phim, nhạc và thậm chí cả trong các hệ thống lưu trữ chuyên nghiệp NAS (network attached storage).

Tuy thế, các ổ Green lại mắc phải vài nhược điểm khó chịu: tốc độ chậm, độ bền thấp hơn các dòng khác (chịu nhiệt độ, chống rung…), không ổn định khi chạy RAID trong môi trường NAS… Vì thế  WD đã cho ra mắt dòng sản phẩn mới mang tên Red NAS Hard Drive (gọi tắt là Red) với mục đích rất rõ ràng nhắm vào các hệ thống lưu trữ NAS.

Tuy nhiên với nhiều ưu điểm của sản phẩm, trong bài viết này tôi sẽ giới thiệu Red với các chức năng và bài thử nghiệm như một ổ cứng lưu trữ thông thường, còn sử dụng cho NAS sẽ được kiểm nghiệm trong một bài viết khác.

WD Red NAS Hard Drive

Trước tiên tôi sẽ điểm lại về các dòng sản phẩm hiện nay của WD:

– WD Black: Tốc độ cao hơn các HDD thông thường, chất lượng và độ bền tốt (đồng nghĩa với giá cao).

– WD Green: Chủ yếu phục vụ nhu cầu lưu trữ, tốc độ không nhanh nhưng tiết kiệm điện năng, giá thấp. Các mức dung lượng 1 TB, 2 TB và 3 TB.

– WD Blue: Nằm giữa Black và Green, phục vụ người dùng thông thường kết hợp giữa cài hệ điều hành, ứng dụng và lưu trữ. Ổ Blue chỉ có dung lượng 250 GB, 500 GB và 1 TB.

– WD RE: Tốc độ cao, bền bỉ, tốt hơn cả Black (giá cũng cao hơn).

Kết quả hình ảnh cho HDD red

Được thiết kế để phục vụ cho các hệ thống lưu trữ NAS, Red được trang bị nhiều tính năng kỹ thuật ấn tượng: khả năng hoạt động 24/7, chịu nhiệt độ, chịu rung, thuật toán sửa lỗi. Đáng tiếc là các tính năng này đều rất khó để kiểm chứng trong một thời gian ngắn nên trước mắt chúng ta chỉ có thể tin tưởng vào hãng sản xuất mà thôi.

Dòng sản phẩm Red được bán ra với các mức dung lượng 1 TB, 2 TB và 3 TB. Tất cả đều sử dụng giao tiếp SATA 6 Gbps và 64 MB cache. Nhìn vào thông số kỹ thuật, có vẻ như Red sở hữu đồng thời sự bền bỉ của RE và tiết kiệm điện năng của Green.

WD không đưa thông tin về MTBF (tuổi thọ trung bình) của Green, nhưng có thông tin cho rằng con số đó vào khoảng 750.000 giờ. Đối với RE4-GP và Red, MTBF lần lượt là 1.200.000 và 1.000.000 giờ. Ổ Green có thể tuổi thọ 300.000 chu kì load/unload, trong khi RE4-GP và Red có thể chịu được gấp đôi! Ngoài ra, Red có thể hoạt động khi nhiệt độ lên tới 70 độ C – cao hơn bất kì sản phẩm nào khác của WD cùng khả năng chống rung tốt. Điện năng tiêu thụ của Red cũng thấp nhất: 3,7 -> 4,4 W khi hoạt động; 3,2 -> 4,1 W khi rỗi và 0,6 W khi sleep.

Trong tay tôi là phiên bản 1 TB của sản phẩm. Cũng giống như các ổ 1 TB khác, dung lượng thực của ổ chỉ là 931 GB.

Thông tin chi tiết do phần mềm HD Tune Pro hiển thị:

Cấu hình thử nghiệm

Bo mạch chủ: ASRock Z77 Extreme 4

Bộ xử lý: Intel Core i5 3570K

Bộ nhớ trong: 4 x 4 GB Kingston HyperX 1866

Card đồ họa: GTX 560 Ti

Ổ cứng: SSD Kingston HyperX 240 GB

Nguồn: 660W

Các phần mềm benchmark

Phép thử đầu tiên như thường lệ là Crystal DiskMark. Phần mềm này đo được tốc độ đọc – ghi của ổ lên tới 160,2 – 157,0 MB/s. Đây là tốc độ rất cao trong thế giới HDD.

ATTO Disk Benchmark ghi nhận kết quả tương đương, thậm chí tốc độ đọc còn đạt tới 163 MB/s.

Một phần mềm phổ biến khác là HD Tune Pro đo được tốc độ đọc trung bình của Red 1 TB là 116,2 MB/s và access time 20,5 ms. Đối với HD Tune Pro thì đây cũng là một kết quả không tồi.

Cũng vẫn HD Tune Pro, chuyển sang nội dung File Benchmark. Từ dung lượng 32 KB trở lên, tốc độ đọc – ghi ổn định trong khoảng 150 – 140 MB/s, thậm chí tốc độ đọc còn vọt lên tới 175 MB/s khi dung lượng file lớn dần.

Cả 2 chế độ Long Bench và Quick Bench của HD Tach ghi nhận tốc độ đọc của ổ WD Red 1 TB vào khoảng 122,8 MB/s.

Tốc độ thực tế

Bây giờ tôi chuyển sang đo thời gian sao chép dữ liệu. Tôi test với 1 file ISO nặng 6,37 GB và 1 thư mục nặng 3,61 GB chứa 690 file ảnh JPEG. Lưu ý tốc độ ổ có thể thay đổi tùy theo hệ điều hành, ứng dụng cài đặt và dung lượng đã dùng nên các kết quả sau chỉ mang tính tham khảo.

– Sao chép file ISO từ SSD Kingston HyperX sang WD Red 1 TB mất 34 giây, tương đương tốc độ 191,8 MB/s.

– Sao chép thư mục từ SSD Kingston HyperX sang WD Red 1 TB mất 21 giây, tương đương tốc độ 176,0 MB/s.

– Sao chép file ISO từ WD Red 1 TB vào SSD Kingston HyperX mất 43 giây, tương đương tốc độ 151,7 MB/s.

– Sao chép thư mục từ WD Red 1 TB vào SSD Kingston HyperX mất 38 giây, tương đương tốc độ 97,3 MB/s.

Nhiệt độ sử dụng của Red 1 TB cũng khá ổn. Trong điều kiện nhiệt độ phòng 31 độ C, các ổ cứng của tôi (đặt cùng 1 khay, không quạt) có nhiệt độ như sau:

– Ổ Red 1 TB: 42 độ C.

– Ổ Green 2 TB: 44 độ C.

– Ổ Black 500 GB: 47 độ C.

Kết luận

WD Red là chiếc ổ cứng đầu tiên được sản xuất dành riêng cho NAS. Thiết kế để làm việc trong môi trường dữ liệu bị truy cập 24/7, nhiệt độ cao (do case nhỏ và không có quạt tản nhiệt), hẳn nhiên không có gì phải nghi ngờ về sự bền bỉ của Red. Không chỉ vậy, độ rung cũng được hạn chế gần như hoàn toàn. Ngay cả khi đang sao chép dữ liệu, tôi cũng không cảm nhận thấy độ rung khi đặt tay lên lưng ổ. Tốc độ của ổ cũng thuộc loại cao so với nhiều HDD khác, đạt tới 160 MB/s. Trên hết, với nhiều ưu điểm như vậy, điện năng tiêu thụ của Red vẫn thấp nhất trong gia đình WD: chỉ 3,7 -> 4,4 W khi hoạt động; 3,2 -> 4,1 W khi rỗi và 0,6 W khi sleep.

So sánh với các sản phẩm trước đó của WD, Red nhanh hơn Blue, bền bỉ hơn Green, ít nóng và ít tốn điện hơn Black. Bởi vậy, Red tỏ ra là một sản phẩm đáng giá không chỉ với NAS mà ngay cả người dùng máy tính bình thường cũng không nên bỏ qua. Đặc biệt nếu bạn có nhu cầu truy cập dữ liệu thường xuyên như làm torrent seeder, thiết kế đồ họa, HTPC… thì Red là sự thay thế xứng đáng cho Green trong hệ thống của bạn. Ngay cả với người dùng thông thường, nếu cảm thấy chưa thỏa mãn với tốc độ của Blue trong khi Black và RE quá đắt đỏ, bạn cũng có thể để tâm đến Red.

Đánh giá chi tiết HDD WD Red: sinh ra để bền bỉ!