Những khác biệt giữa SSD và HDD

Ổ cứng là một thành phần quan trọng trong máy tính, tất cả dữ liệu của người dùng (hệ điều hành, dữ liệu cá nhân) đều được lưu trữ trong ổ cứng và chúng luôn được truy xuất thường xuyên. Vì thế, các nhà sản xuất phần cứng luôn không ngừng tìm tòi và phát triển từ thế hệ ổ cứng thông thường HDD (Hard Disk Drive) cho các máy tính để bàn (desktop), các máy tính xách tay (laptop) đến thế hệ ổ cứng mới hơn SSD (Solid State Disk/Solid State Drive) giúp cải thiện rất nhiều về khả năng truy xuất dữ liệu, bảo vệ dữ liệu, kích cỡ và tuổi thọ của ổ cứng.

I/. Ổ cứng SSD, HDD là gì?

SSD (Solid State Drive) là một loại ổ cứng thể rắn, được các chuyên gia về phần cứng nghiên cứu và chế tạo nhằm cạnh tranh với các ổ cứng HDD truyền thống, cải thiện về sức mạnh tốc độ, nhiệt độ, độ an toàn dữ liệu và cả về điện năng tiêu thụ. Là loại ổ cứng được cấu thành từ nhiều chip nhớ Non-volatile memory chip (chip nhớ không thay đổi), ổ cứng SSD ghi và lưu dữ liệu trong các chip flash, nhờ vậy việc truy xuất dữ liệu gần như được diễn ra ngay tức khắc cho dù ổ cứng có bị phân mảnh sau một thời gian sử dụng.

Có hai loại chip nhớ được sử dụng nhiều nhất trong chế tạo ổ SSD: Bộ nhớ NAND SLC (Single-Level Cell) – ô nhớ một cấp thường được các doanh nghiệp sử dụng vì giá thành cao hơn  và NAND MLC (Multi-Level Cell) – ô nhớ đa cấp được người dùng thông thường sử dụng . Trong đó, các chip SLC chỉ lưu giữ 1 bit / transistor (0 hoặc 1), còn chip MLC lại chứa 2 bit / transistor (00, 01, 10 và 11). Vì vậy, lượng dữ liệu lưu trữ của chip MLC nhiều gấp hơn đôi chip SLC, nhưng tốc độ đọc trung bình lại chậm hơn hai lần (2x) và tốc độ ghi sẽ chậm hơn ba lần (3x) trên một tế bào bộ nhớ NAND.

Bên cạnh khả năng truy xuất dữ liệu tốc độ cao, ổ cứng thể rắn SSD còn có độ bền tốt. Hiện tại, mỗi chip MLC có thể ghi/xóa 10.000 lần, còn tuổi thọ của chip SLC lên đến 100.000 lần. Ngoài ra, các nhà phát triển phần cứng cũng đã chế tạo thành công loại chip NAND TLC (Triple-Level Cell) nhưng hiện nay vẫn có rất ít sản phẩm sử dụng chip này xuất hiện trên thị trường phổ thông. Tuy TLC là loại chip có khả năng lưu trữ cao hơn hết (3 bit/transistor) nhưng lại thuộc loại kém bền nhất, chỉ đạt tối đa 1000 lần ghi/xóa tức kém hơn loại SLC 100 lần (hiện có ở laptop Samsung 840) và cũng không được người dùng ưa chuộng.

Kết quả hình ảnh cho ssd

HDD (Hard Disk Drive) là ổ cứng truyền thống, dữ liệu được lưu trữ trên bề mặt các phiến đĩa tròn (Platters) làm bằng nhôm, thủy tinh hoặc gốm được phủ vật liệu từ tính. Trung tâm của ổ đĩa là một động cơ quay (Spindle), để đọc/ghi dữ liệu các nhà sản xuất đã sử dụng các bộ điều khiển truyền động (Actuator) kết hợp với các tay truyền động (Actuator Arm) điều khiển đầu đọc nhỏ (Slider and Read/Write Head) và các cơ này được điều khiển bởi một bộ vi mạch nhỏ ở ngoài, chúng điều khiển đầu đọc ghi đúng vào vị trí trên các đĩa từ (platters) khi đĩa đang quay ở tốc độ cao, đồng thời giải mã các tính hiệu từ tính thành dữ liệu mà máy tính có thể hiểu được. Ổ đĩa cứng HDD cũng là loại bộ nhớ “non-volatile” giống như ổ cứng thể rắn SSD nhưng có cấu trúc hoàn toàn khác. Cấu trúc dữ liệu của ổ cứng HDD được phân chia thành Track (rãnh từ), Sector (cung từ), Cluster (liên cung).

– Track (rãnh từ): Các vòng tròn đồng tâm trên một mặt đĩa dùng để xác định các vùng lưu trữ dữ liệu riêng biệt trên mặt đĩa, mặc định các track này cũng không cố định khi được sản xuất, chúng sẽ được thay đổi lại vị trí khi được định dạng ở cấp thấp (low format) nhằm tái cấu trúc lại cho phù hợp khi đĩa bị hư hỏng (bad block) do sự xuống cấp của phần cơ. Tập hợp các track cùng bán kính của các mặt đĩa khác nhau sẽ tạo thành các trụ (cylinder), chúng ta có 1024 cylinders trên một đĩa cứng (đánh số từ 0 đến 1023). Vì vậy, một ổ cứng sẽ có nhiều cylinder vì có nhiều đĩa từ khác nhau.

– Sector (cung từ): Mỗi track lại được chia thành những các đường hướng tâm tạo thành các sector (cung từ). Sector là đơn vị chứa dữ liệu nhỏ nhất. Theo chuẩn thông thường thì một sector có dung lượng 512 byte. Số sector trên các track từ phần rìa đĩa vào đến tâm đĩa là khác nhau, các ổ đĩa cứng đều chia ra hơn 10 vùng và trong mỗi vùng có tỷ số sector/track bằng nhau.

– Cluster (liên cung): Cluster là một đơn vị lưu trữ gồm một hoặc nhiều sectors. Khi lưu dữ liệu vào ổ cứng, các dữ liệu được ghi vào hàng chục, hoặc hàng trăm clusters liền kề hoặc không liền kề nhau. Nếu không có sẵn các cluster liền nhau, hệ điều hành sẽ tìm kiếm cluster còn trống ở gần và ghi tiếp dữ liệu lên đĩa. Quá trình cứ tiếp tục như vậy cho đến khi toàn bộ dữ liệu được lưu trữ hết.

Ổ cứng SSD, HDD là gì? Những khác biệt giữa SSD và HDD Ổ cứng SSD, HDD là gì? Những khác biệt giữa SSD và HDD

II/. Những khác biệt giữa SSD và HDD

So với thời điểm cách đây một vài năm, việc người dùng máy tính sắm cho mình một ổ cứng SSD là một điều khá khó khăn và gần như là xa xỉ. Không chỉ có vậy, ổ cứng SSD hiện nay chưa đạt được mức dung lượng lớn như ổ cứng HDD mà chỉ ở mức cho người dùng phổ thông là từ 128 GB hoặc 256 GB, nếu người dùng muốn sở hữu ổ cứng SSD dung lượng lớn hơn 512 GB ~ 1 TB thì phải bỏ ra chi phí cực lớn.

Tuy nhiên với những gì SSD mang lại, chúng ta không thể phủ nhận rằng việc có được ổ cứng SSD là đáng “đồng tiền, bát gạo” vì nó mang lại rất nhiều tiện ích cho người dùng máy tính với hiệu suất làm việc cao, khối lượng công việc nhiều và cần rút ngắn thời gian hoàn thành công việc. Tóm lại, khi làm việc với ổ cứng SSD chúng ta có thể nhìn nhận những ưu điểm nổi trội sau:

Giảm thiểu thời gian khởi động hệ điều hành.

– Khả năng truy xuất dữ liệu cực nhanh.

– Nạp chạy các phần mềm nhanh chóng.

– Bảo vệ dữ liệu cực tốt, khả năng chống sốc cao.

– Hoạt động không tiếng ồn, tản nhiệt hiệu quả và mát.

– Băng thông truyền tải dữ liệu lớn, giúp tăng khả năng làm việc của máy tính.

Tốc độ:

Trong khi các ổ cứng HDD đang phải ì ạch chạy với tốc độ quay 5400 rpm, 7200 rpm với khả năng đọc/ghi dữ liệu ở mức SATA 2 nghĩa là hơn 200 MB/s thì SSD có tốc độ đọc/ghi dữ liệu vượt trội so với HDD do cách thức hoạt động của chip nhớ tốt hơn nhiều so với đĩa từ (đạt đến gần 500 MB/s) và đôi khi vượt cả mức SATA 3 (6Gbps). Trong khi chip nhớ khởi động lên là có thể làm việc ngay thì đĩa từ còn cần thời gian để động cơ quay đạt được đúng tốc độ.

An toàn dữ liệu, độ bền và kích cỡ:

Trong môi trường ứng dụng di động hiện nay, việc đòi hỏi an toàn dữ liệu luôn được người dùng đặt lên hàng đầu, điều đó không chỉ mang tính bảo mật mà còn là yêu cầu cấp thiết với bản thân của mỗi cá nhân. Chính vì vậy, ổ cứng HDD sử dụng các thành phần cơ học và các đĩa từ để đọc/ghi dữ liệu trong một thời gian dài sẽ làm giảm độ an toàn và độ tin cậy dữ liệu. Bên cạnh đó, do cấu tạo đĩa từ, đầu đọc/ghi và động cơ quay nên HDD chỉ thực sự làm việc hiệu quả với các tập tin lớn được lưu trữ liền kề, nếu như dữ liệu bị phân bố rải rác trên phiến đĩa, sẽ tốn rất nhiều thời gian để có thể đọc được toàn bộ chúng và ghép lại. Bên trong ổ cứng HDD, các linh kiện động cơ quay và đầu đọc dữ liệu của HDD dễ dàng bị tác động bởi ngoại lực bên ngoài như rung lắc, rơi… khiến chúng bị sai lệch dẫn đến ngưng hoạt động hoàn toàn, mặc dù dữ liệu có thể vẫn cứu được nhưng chiếc ổ thì mất khả năng vận hành.

Ngược lại, với ổ cứng thể rắn SSD chúng ta không cần quan tâm đến điều này, SSD không có bộ phận chuyển động cơ nào cả, tất cả dữ liệu được lưu trữ bên trong các chip nhớ, dữ liệu có thể tải (load) đồng loạt ở nhiều chip nhớ khác nhau cùng một lúc cùng với việc chống sốc và chịu lực tốt, đặc biệt ổ SSD còn có thể lưu trữ được trong môi trường khắc nghiệt với nhiệt độ từ – 60oC đến + 95oC.

Tương tự như các ổ cứng HDD truyền thống, ổ cứng SSD cũng được sản xuất theo hai kích cỡ tiêu chuẩn là 2.5 inch dùng cho máy tính xách tay (laptop) và 3.5 inch dùng cho máy tính để bàn (desktop). Song, kích thước và trọng lượng của ổ SSD nhẹ hơn so với ổ HDD nên sẽ phù hợp với các máy tính có kích cỡ nhỏ gọn.

Tiếng ồn:

Việc sử dụng ổ cứng HDD có cấu tạo bởi hệ thống cơ học và các đĩa từ tính khi đọc/ghi dữ liệu, các vòng quay của đĩa sẽ phải hoạt động ở mức cao và nóng, nếu máy tính của bạn không có khả năng tản nhiệt tốt hoặc bạn làm việc trong môi trường có nhiệt độ cao, bạn sẽ nhận thấy các ổ cứng hoạt động khá ồn và ảnh hưởng đến việc truy xuất dữ liệu, nguy hiểm hơn sẽ gây treo hệ thống hoặc mất mát dữ liệu.

Nhu cầu đặt ra đã được các nhà sản xuất ổ cứng SSD khẳng định, với SSD, bạn chắc chắn không còn phải khó chịu khi phải nghe thấy những tiếng ồn và yên tâm khi sử dụng máy tính cũng như an toàn dữ liệu.

Các tính năng quan trọng khác của SSD và khả năng nâng cấp thêm ổ cứng SSD cho Laptop:

Đối với người dùng phổ thông, khi mua một ổ cứng SSD thông thường chúng ta chỉ quan tâm đến dung lượng ổ cứng, tốc độ truy xuất và giá cả nhưng không mấy quan tâm đến những tính năng quan trọng khác có trên ổ cứng SSD. Hai tính năng quan trọng sau đây sẽ giúp cho các bạn có thêm quyết định cho sự lựa chọn khi mua SSD cho máy tính:

Chức năng sửa lỗi ECC (Error Correcting Code): là một chức năng giúp SSD có thể tự phát hiện và sửa các lỗi dữ liệu phát sinh trong quá trình sử dụng, giúp hạn chế tình trạng dữ liệu của chúng ta không may bị mất mát hoặc hư hỏng. Tuy nhiên ECC chỉ được trang bị trên những SSD cao cấp và do đó giá thành của chúng cũng đắt hơn SSD thông thường rất nhiều, tương tự thông số MLC/SLC và chuẩn Sata, ECC cũng được nhà sản xuất công bố và ghi rõ trên bao bì (cũng như trang web) của sản phẩm cho người sử dụng được biết.

Chức năng nâng cao hiệu suất nhờ lệnh TRIM: Sau một thời gian sử dụng, hiệu suất của SSD sẽ dần suy giảm và khi sử dụng ổ SSD thì nó không đưa ra bất cứ cảnh báo hay hiện tượng lạ nào khi sắp gặp một sự cố nghiêm trọng, vì thế nguy cơ mất dữ liệu bất ngờ khi sử dụng SSD sau một thời gian dài là khá cao. Đó là bởi vì bộ nhớ NAND flash không thể ghi đè dữ liệu. Chip điều khiển sẽ xóa đi dữ liệu cũ và ghi đè lên vùng trống đó. Lệnh TRIM, cho phép một hệ điều hành được hỗ trợ như Windows 7, Windows 8, chủ động thông báo cho ổ SSD biết khối dữ liệu nào xem như không còn được dùng và có thể xóa từ bên trong. Việc này giúp ổ hoạt động hiệu quả hơn và dẫn đến hiệu năng nhanh hơn. Thường thì lệnh TRIM sẽ được tự kích hoạt theo mặc định.

III/. Sử dụng hợp lý ổ SSD và HHD

Hiện nay, ngày càng nhiều người dùng có điều kiện sở hữu được máy tính có cấu hình mạnh, theo đó việc nâng cấp ổ cứng SSD cho laptop cũng là một trong những vấn đề luôn được người dùng quan tâm. Nâng cấp ổ cứng SSD đồng nghĩa với việc chúng ta sẽ cải thiện được hiệu suất hoạt động của máy tính nhưng cũng cần lưu ý các vấn đề sau:

– Sử dụng ổ cứng SSD có kích cỡ đúng chuẩn 2.5 inch, tùy theo mainboard hỗ trợ chuẩn SATA 2 hay SATA 3 (Ví dụ: Nếu bạn dùng chuẩn SATA 3 nhưng máy tính chỉ hỗ trợ được chuẩn SATA 2 thì ổ cứng của bạn chỉ chạy được tối đa ở mức chuẩn SATA 2).

– Tuy rằng ổ cứng SSD có tốc độ truy xuất dữ liệu cao nhưng vì dùng chip nhớ flash nên việc đọc/ghi dữ liệu nhiều sẽ làm giảm tuổi thọ của ổ cứng. Vì thế, thông thường ổ cứng SSD với dung lượng nhỏ chúng ta chỉ nên cài đặt hệ điều hành, drivers các ứng dụng phần mềm vì chúng ta không chỉnh sửa, xóa nhiều đảm bảo ổ cứng kéo dài tuổi thọ, còn các dữ liệu cá nhân, nhạc, hình ảnh, phim,…chúng ta phân vùng lại và lưu vào ổ HDD.

– Khi bạn mua thêm một ổ cứng SSD thì bạn sẽ dư ra một ổ HDD, để tận dụng ổ HDD này thì bạn có thể dùng thiết bị Caddy bay để gắn vào máy thay thế ổ đĩa CD/DVD Rom. Caddy bay SATA có các loại dùng cho laptop thông thường dày 12,7 mm; 9,5 mm; hoặc loại dùng cho các máy tính xách tay đời mới Ultrabook dày 7 mm. Tuy nhiên đây không phải là một sản phẩm phổ biến và được ưa dùng trên thị trường nên việc lựa chọn hay tìm được sản phẩm chính hãng không dễ.

IV/. Kết luận

Với nhiều ưu điểm và tính năng vượt trội hơn ổ cứng HDD, ổ cứng SSD vì thế cũng đắt tiền hơn nhiều so với ổ cứng HDD truyền thống. Trước đây, việc sắm một ổ cứng SSD được xem là mua một thứ xa xỉ, đắt đỏ, chủ yếu chỉ dành cho dân chơi máy tính nhiều tiền, chơi hi-end PC hoặc một số người dùng cao cấp ham thích công nghệ mới. Tuy nhiên, trong vòng vài  năm trở lại đây, giá của SSD đã giảm  so với giá năm trước cho thấy khoảng cách giữa HDD và SSD ngày càng được thu hẹp và người tiêu dùng sẽ sớm được sở hữu sản phẩm công nghệ mới với mức giá phù hợp hơn.

Những câu hỏi thường gặp nhất về bộ lưu điện UPS

Sử dụng UPS bộ lưu điện dự phòng (UPS:  Uninterruptible Power Supplier) là phương pháp thường được sử dụng hiện nay nhằm ngăn chặn những nguy cơ mất điện một cách đột ngột.

Các thiết bị UPS này giữ cho nguồn điện cung cấp cho máy tính được một cách liên tục, dù có xảy ra sự cố từ nguồn cấp bên ngoài. Tuy nhiên, nhược điểm của UPS bộ lưu điện là thời gian hoạt động còn khá ngắn.

Nếu hệ thống điện lưới bên ngoài không kịp thời được khôi phục nhanh, các bạn chỉ có thể thực hiện một số thao tác cần thiết như sao lưu các dữ liệu hay chỉ hoàn thành một số tác vụ cần thiết trước khi tắt máy tính của bạn theo cách thông thường.

Đâu là những vấn đề mà người dùng hay gặp phải trong lúc chọn mua, sử dụng và bảo trì các thiết bị UPS này? Chúng ta hãy cùng tham khảo 06 câu hỏi thường gặp về bộ lưu điện UPS:

  1. Khi nào tôi cần dùng bộ lưu điện?

Khi bạn dùng máy tính để bàn và các thiết bị ngoại vi bằng cách cắm trực tiếp vào nguồn điện nhà, khi cúp điện sẽ ảnh hưởng đến các hoạt hoạt động của chúng.

UPS bộ lưu điện hoạt động bằng cách sử dụng một cái bình acquy được gắn sẵn bên trong, và một mạch chuyển tức thời giữa nguồn điện cấp bên ngoài và điện từ của bình acquy để luôn giữ nguồn cấp các thiết bị ngoại vi cũng như cho máy tính để bàn được liên tục.

Người ta còn dùng UPS để cấp điện liên tục cho các thiết bị camera quan sát hay báo cháy để chúng hoạt động luôn liên tục, dù nguồn điện chính bị ngắt đi.

Với các máy vi tính xách tay có sử dụng  pin, bộ lưu điện UPS kiểu này này gần như không có tác dụng đáng kể. Nó như một pin phụ trợ, giúp các bạn có thể dùng máy vi tính xách tay của mình được lâu hơn khi bị cúp điện.

Tuy nhiên, UPS bộ lưu điện sẽ giúp cho những thiết bị ngoại vi quan trọng cần thiết như hoạt động Router ADSL, để các bạn có thể giữ và sử dụng kết nối mạng internet chung với máy tính laptop lúc nguồn điện tại nhà bị cúp đột ngột.

Vì thế, nếu bạn đang dùng máy tính xách tay, kết nối Internet 3G và không cần một số phụ kiện nào khác khi bị cúp điện, bạn không cần dùng đến UPS.

bo-luu-dien-ups

            

  1. Thời gian hoạt động của UPS trong bao lâu?

Tùy thuộc vào mỗi dòng UPS bộ lưu điện và cách sử dụng của bạn mà thời gian này thay đổi rất lớn. Dung lượng điện tích trong một bình acquy là yếu tố trước  tiên ảnh hưởng đến thời gian hoạt động của UPS.

Dung lượng điện tích này càng lớn thì thời gian hoạt động của UPS bộ lưu điện càng lâu. Thông thường nhất, các UPS có thể hoạt động một cách liên tục từ 15 đến 30 phút trước khi cần phải nạp lại bình acquy.

Yếu tố thứ hai ảnh hưởng đến thông số thời gian hoạt động của bộ lưu điện, là tổng công suất của các thiết bị kết nối vào UPS và sử dụng đồng thời lúc cúp điện.

su-dung-ups-tphcm

Thời gian hoạt động của UPS trong bao lâu?

  1. Có thể cắm toàn bộ các thiết bị ngoại vi vào bộ lưu điện UPS hay không?

Do công suất của một UPS bộ lưu điện có giới hạn, nên các bạn đừng cắm các thiết bị vào đó. Router ADSL và máy tính là hai thứ nên dùng với bộ lưu điện UPS.

Do đó lúc nguồn điện tại nhà đang ổn định, UPS chỉ là điểm nối tiếp giữa các thiết bị với nhau và giữa các nguồn điện.

Nhưng khi nguồn điện bị cúp, việc các bạn cắm khá nhiều các thiết bị vào bộ lưu điện UPS, đặc biệt là các thiết bị với công suất lớn như máy quét ảnh, máy in hay và sử dụng cùng lúc, sẽ làm giảm rất nhiều thời gian hoạt động của UPS bộ lưu điện.

Vì vậy, thời gian hoạt động của UPS có thể không còn đủ thời gian để bạn tắt máy, sao lưu dữ liệu, hoặc kịp chờ đến lúc nguồn điện tại nhà được cung cấp trở lại được.

Thay acquy chính hãng cho UPS

Có thể cắm toàn bộ các thiết bị ngoại vi vào bộ lưu điện UPS

  1. Làm sao để tính được công suất của UPS bộ lưu điện cần mua?

Công suất của các UPS bộ lưu điện tỉ lệ thuận với giá thành của nó. Nếu các bạn vì tiết kiệm mà mua phải các loại có công suất quá thấp, thì thời gian hoạt động của bộ lưu điện UPS sẽ rất ngắn, có thể sẽ không đáp ứng được nhu cầu của các bạn.

Ngược lại, nếu các bạn mua những dòng UPS quá mạnh, thì chi phí sẽ tăng lên quá cao, trong khi các bạn có thể không bao giờ dùng đến.

Về nguyên tắc, công suất của bộ lưu điện UPS mà các bạn mua tối thiểu là phải bằng công suất thực tế mà các thiết bị ngoại vi và máy tính mà các bạn định sử dụng lúc nguồn điện bị cúp.

Công suất của UPS bộ lưu điện được tính theo đơn vị là VA (Volt-Amps) và các bạn cần phải sử dụng một số công thức chuyển đổi đơn vị để so sánh UPS với công suất thực tế của máy tính, trong khi máy tính thường được tính bằng đơn vị W (Watts).

Các bạn tính bằng cách:

Lấy giá trị công suất của UPS bộ lưu điện tính theo đơn vị VA * hệ số 0,7 là sẽ có giá trị công suất tính theo đơn vị W.

Theo cách tính này thì một bộ lưu điện có công suất 2000(VA) * 0,7 = 1400(W) sẽ dư sức đáp ứng cho khoảng hai chiếc máy tính cá nhân, router ADSL và một cái máy in nhỏ.

  1. Nên ưu tiên chọn dòng UPS bộ lưu điện được chế tạo theo công nghệ nào?

Nên chọn dòng UPS bộ lư điện như thế nào

Có ba dòng sản phẩm bộ lưu điện UPS chính dựa trên công nghệ chế tạo và nguyên tắc hoạt động của chúng.

Các bạn nên ưu tiên trước cho chọn như sau:

– Dòng UPS bộ lưu điện online: Các sản phẩm thuộc loại này chỉ dùng nguồn điện nhà cho việc sạc bình acquy của nó mà thôi.

Nguồn điện cung cấp ra cho thiết bị được chuyển từ nguồn điện một chiều của bình acquy thành các nguồn điện xoay chiều thông qua 01 mạch chuyển.

Loại UPS bộ lưu điện này có độ ổn định cao nhất, nhưng giá thành lại cao hơn các dòng khác đến 04 lần.

– Dòng UPS bộ lưu điện offline Line interactive: Loại UPS này sử dụng một bộ cảm biến nằm giữa các nguồn vào và các nguồn ra, cho phép các bạn hiệu chỉnh công suất tải phù hợp với thiết bị hiện tại.

Khi nguồn điện vào bị mất, mạch chuyển sẽ tự động sẽ chuyển sang chế độ dùng điện từ bình acquy.

Dòng bộ lưu điện UPS Offline Line-Interactive này rất cần thiết khi bạn sử dụng máy tính trong các khu vực có nguồn điện tại nhà chập chờn.

– Dòng UPS bộ lưu điện offline: Đây là dòng sản phẩm UPS rẻ tiền nhất, vì nó chỉ hoạt động theo các nguyên tắc cơ bản nhất của UPS bộ lưu điện dự phòng (Standby Power System – SPS).

Khi nguồn điện nhà đang hoạt động, UPS sẽ được đưa thẳng tới thiết bị sử dụng của bạn. Khi nguồn điện bị mất, một mạch chuyển tức thời sẽ chuyển sang chế độ dùng bình acquy.

Điểm yếu của cách hoạt động này là có một độ chậm trễ trong thao tác chuyển từ nguồn điện tại nhà sang bình acquy và gây tụt áp trong vài ms (miligiây). Nên các máy tính  hay thiết bị quá nhạy cảm với sự thay đổi điện áp sẽ không phù hợp với loại UPS  bộ lưu điện này.

  1. Sử dụng và bảo quản UPS bộ lưu điện như thế nào để tăng tuổi thọ của chúng?

– Đặt UPS bộ lưu điện ở nơi thoáng mát và khô ráo.

– Định kỳ hãy kiểm tra bình acquy là bộ phận chính trong việc cung cấp nguồn điện dự phòng. Nếu bình điện acquy bị phù, nghĩa là nó bị hư hỏng.

Hãy thay thế ngay để đảm bảo thời lượng mà bộ lưu điện UPS hoạt động khi nguồn điện nhà bị cúp.

– Nếu khi không cần thiết, đừng dùng máy in khi bộ lưu điện UPS đang hoạt động. Việc in ấn với tốc tốc độ cao sẽ tiêu thụ một lượng điện khá lớn trong một thời gian ngắn, có thể gây quá tải và làm hỏng UPS bộ lưu điện.

– Không nên lạm dụng khả năng lưu điện của UPS cho đến khi cạn kiệt nguồn acquy, chơi game hay lướt web, để làm việc mà khi cần tranh thủ sao lưu lại tài liệu và tiến hành tắt máy. Trong khi bị sử dụng đến cạn kiệt, bộ acquy bên trong bộ lưu điện UPS sẽ rất mau hỏng.

Nếu trường hợp các bạn vẫn băn khoăn không biết cách sử dụng bộ lưu điện UPS như thế nào cho trường hợp yêu cầu của mình, bạn hãy liên lạc ngay với chúng tôi với HOTLINES: 0989169369 để được tư vấn trực tiếp hoặc để biết thêm thông tin về bộ lưu điện UPS tại đây.

Bài viết liên quan

Những điều cần biết về UPS



UPS (Uninterruptible Power Supply) hay bộ lưu điện là thiết bị có thể cung cấp điện năng trong một khoảng thời gian tương ứng với công suất thiết kế nhằm duy trì hoạt động của máy tính hoặc thiết bị điện khi điện lưới gặp sự cố.

Bài viết giới thiệu với bạn đọc khái niệm, cơ chế hoạt động của hai dòng sản phẩm UPS Offline và Online nhằm giúp bạn đọc có sự lựa chọn phù hợp.

Khái niệm

Nguyên tắc hoạt động của UPS dựa trên việc biến đổi điện áp một chiều từ ắc quy sang dòng điện xoay chiều phù hợp với yêu cầu của máy tính. Ngoài chức năng chính là bộ lưu điện dự phòng thì một số UPS còn được bổ sung những chức năng khác như tự động ổn áp, ổn tần, chống xung, lọc nhiễu hoặc chống sét lan truyền.

Phân loại UPS

Dựa trên nguyên tắc hoạt động, UPS được phân thành 2 dòng sản phẩm chính là Offline và Online. UPS Offline cung cấp dòng điện đầu ra dạng sóng gần sin, dòng Online với công nghệ chuyển đổi kép trực tuyến (Online Double Conversion), cung cấp dòng điện đầu ra dạng sóng sin chuẩn. Bên cạnh đó, dòng UPS Offline cũng phân thành 2 nhánh là Offline tiêu chuẩn và Offline cải tiến với công nghệ Line Interactive.

UPS Offline

UPS Offline tiêu chuẩn là dòng sản phẩm phổ dụng nhất trên thị trường hiện nay và có giá rẻ hơn so với UPS Offline hỗ trợ công nghệ Line Interactive. Nguyên tắc hoạt động của UPS Offline tiêu chuẩn là điện lưới đầu vào đi qua công tắc chuyển mạch trước khi cấp cho tải sử dụng. UPS lúc này chỉ sử dụng bộ sạc (charger) để nạp đầy điện cho ắc quy. Trường hợp điện lưới không ổn định (quá cao, quá thấp hoặc mất điện) thì UPS sẽ tự động chuyển mạch (thông qua rơ-le), dùng nguồn từ ắc quy cấp cho thiết bị để duy trì hoạt động.

nguyên tắc hoạt động :

– Ở trạng thái lưới điện ổn định thì nguồn tiêu thụ sử dụng điện trực tiếp của lưới điện.
– UPS lúc này chỉ sử dụng một bộ nạp (charger) để nạp điện một cách tự động cho ắc quy mà thôi.
– Khi điện áp lưới điện không đảm bảo (quá cao, quá thấp) hoặc mất điện thì lúc này mạch điện chuyển sang dùng điện cung cấp ra từ ắc quy và bộ inverter..

Nhược điểm: Thời gian chuyển mạch từ khi sự cố điện lưới cho đến khi nguồn pin cung cấp cho thiết bị tiêu thụ. Hiểu một cách đơn giản thế này: Công tắc ngắt điện khỏi nguồn lưới để chuyển sang dùng điện từ pin phải đảm bảo khi ngắt hoàn toàn ra khỏi lưới điện mới được phép cung cấp điện từ bộ inverter (trên thực tế thì các UPS này có đến hai “công tắc chuyển mạch” kiểu như trên dược điều khiển cùng lúc – trong kỹ thuật thường gọi là “rơ le”) bởi nếu không dòng điện cung cấp từ pin sẽ phải cấp cho cả lưới điện địa phương – và cũng như máy phát điện, hệ thống sẽ hư hỏng vì quá tải

Thiết kế của dòng UPS Offline chỉ thích hợp để sử dụng cho những thiết bị văn phòng và máy tính; những thiết bị có tính chất tải thuần trở. Thời gian chuyển mạch chậm của dòng UPS Offline khá chậm, khoảng 10 ms (mili giây) và không thể mở rộng thời gian lưu điện bằng ắc quy lưu điện gắn trong và cả gắn ngoài. Riêng với UPS Offline tiêu chuẩn không hỗ trợ chức năng ổn áp.

UPS Online

Khắc phục hoàn toàn những nhược điểm của dòng UPS Offline, dòng UPS Online với công nghệ Online Double Conversion giúp loại bỏ những sự cố của điện lưới do điện áp đầu vào luôn được điều chế trước khi cấp cho tải sử dụng. Nguồn điện lưới không cung cấp trực tiếp cho thiết bị mà được biến đổi thành dòng điện một chiều nạp cho ắc quy và bộ nghịch lưu (Inverter). Bộ nghịch lưu sẽ tiếp tục biến đổi dòng một chiều nhận được thành điện áp đầu ra phù hợp với thiết bị sử dụng. Như vậy có thể thấy rằng khi lưới điện xảy ra bất kỳ sự cố nào thì thiết bị của bạn vẫn luôn được an toàn.

Dòng UPS Online thường được thiết kế với công suất lớn, có thể mở rộng thời gian lưu điện bằng ắc quy lưu điện gắn trong lẫn gắn ngoài nên ngoài những thiết bị có tính chất tải thuần trở như thiết bị văn phòng, máy tính thì UPS Online còn có thể sử dụng cho hệ thống máy chủ, trung tâm dữ liệu (data center) và thậm chí là cả những thiết bị tải động cơ như quạt, máy bơm, v..v..

Các tính năng khác của UPS: 

Chống sét cho đường dây điện thoại hoặc đường Internet.
Giúp người sử dụng có thể an toàn hơn hoặc quản lý điện năng tốt hơn với máy tính.
Cổng giao tiếp với máy tính
Đèn LED hiển thị, âm báo, đèn LCD….

B. Các thông số kỹ thuật cần chú ý khi mua UPS:

1. Loại tải sử dụng cần đến UPS cấp nguồn
VD: máy vi tính, máy chủ, thiết bị y tế….
2. Điện áp hiện tại của khách hàng ?
VD: điện áp 1 pha? 3 pha? 1 chiều? xoay chiều?
3. Công suất tải là bao nhiêu? công suất của tải hoặc tổng công suất của các tải là bao nhiêu?
4. Công suất của bộ tích điện cần thiết cấp cho tải ,đơn vị là VA hay Watt.( công suất này phải lớn hơn hoặc bằng tổng công suất của tải)
5. Sau khi mất điện lưới, thời gian lưu điện của bộ lưu điện cần thiết cấp cho tải.
Thông thường các thiết bị UPS ( ắc quy trong) có thời gian lưu điện đầy tải là: 5 -10′. Nếu quý khách muốn tăng thời gian lưu điện lên, quý khách có thể yêu cầu nhà cung cấp thiết kế thêm ắc phụ trợ.
6. Khoảng không gian hiện tại ?
Không gian để đặt UPS, nếu là UPS nhỏ thì không nhiều, nhưng nếu là những UPS có công suất lớn thì cần tính toán vị trí đặt UPS, cách âm….
7. Có máy phát điện hay không ?
Bạn cần xác định có kết hợp cùng máy phát điện không. VD: khi mất điện lưới, UPS sẽ cung cấp điện cho các thiết bị tải trong 1 khoảng thời gian nhất định. Nếu như bạn kết hợp cùng máy phát điện thì sau khi mất điện, UPS sẽ cung cấp điện cho các thiết bị, đồng thời máy phát điện được khởi động để cung cấp điện cho các thiết bị qua UPS. Ưu điểm của sự kết hợp này là thời gian lưu điện của UPS không cần nhiều. Và nếu mất điện thời gian dài chúng ta vẫn có thể cấp điện cho các thiết bị bình thường.
8. Có yêu cầu chạy dự phòng không ?
Đối với các thiết bị tải quan trọng ( vd: thiết bị y tế), chúng ta cần có các thiết bị chạy dự phòng

Chọn UPS phù hợp

Xác định nhu cầu sử dụng, thời gian sử dụng và công suất toàn phần của thiết bị là những tiêu chí cần xem xét để chọn UPS phù hợp. Chẳng hạn với máy tính cá nhân dùng trong văn phòng hoặc gia đình thì chọn UPS dòng Offline. Với hệ thống máy chủ hoặc trung tâm dữ liệu thì UPS Online là ưu tiên hàng đầu.

Bên cạnh đó, nếu cần kéo dài thời gian sử dụng để có thể hoàn tất việc sao lưu hoặc tắt hệ thống đúng cách, bạn nên chọn UPS có khả năng mở rộng bằng ắc quy lưu điện (gắn trong hoặc gắn ngoài). Ngoài ra, một số UPS còn có phần mềm quản lý đi kèm giúp người dùng giám sát trạng thái hoạt động, quản lý UPS một cách linh hoạt và tin cậy hơn khi mất nguồn điện lưới.

Khi cần thêm thông tin và sự hỗ trợ hãy liên hệ với chúng tôi để có được những thông tin chính xác và cụ thể nhất!